Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›93/2026/NQ-HĐND

Nghị quyết 93/2026/NQ-HĐND phê duyệt mức thu học phí chương trình bổ sung áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao của Thành phố Hà Nội năm học 2026-2027

Đã sao chép thành công!
Số hiệu93/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanThành phố Hà Nội
Ngày ban hành18/08/2026
Người kýPhùng Thị Hồng Hà
Ngày hiệu lực 20/08/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:18/08/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 93/2026/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

PHÊ DUYỆT MỨC THU HỌC PHÍ CHƯƠNG TRÌNH BỔ SUNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP CHẤT LƯỢNG CAO CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM HỌC 2026-2027

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;

Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; Nghị định số 66/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định cơ chế quản lý, cơ chế tài chính đối với một số mô hình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông của thành phố Hà Nội; chính sách đầu tư, hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện điểm a khoản 1 Điều 16, điểm a và một phần điểm ở khoản 2 Điều 25 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16);

Xét Tờ trình số 339/TTr-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Nghị quyết phê duyệt mức thu học phí chương trình bổ sung áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao của thành phố Hà Nội năm học 2026-2027; Báo cáo thẩm tra số 131/BC-VHXH ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo giải trình, tiếp thu số 377/BC-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và kết quả biểu quyết tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết phê duyệt mức thu học phí chương trình bổ sung áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao của thành phố Hà Nội năm học 2026-2027.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này phê duyệt mức thu học phí chương trình bổ sung áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao của thành phố Hà Nội năm học 2026-2027.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Trẻ em mầm non, học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao của thành phố Hà Nội.

2. Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao của thành phố Hà Nội.

3. Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, Ủy ban nhân dân các phường, xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Mức thu học phí chương trình bổ sung áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao của thành phố Hà Nội năm học 2026-2027

1. Mức thu học phí chương trình bổ sung theo hình thức học trực tiếp được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Mức thu học phí chương trình bổ sung theo hình thức học trực tuyến bằng 75% mức thu học phí theo hình thức học trực tiếp và được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.

Điều 4. Quy định thời gian áp dụng mức thu học phí chương trình bổ sung áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao của thành phố Hà Nội theo hình thức học trực tiếp, trực tuyến (học online) trong trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật

1. Đối với các tháng có thời gian học cả tháng theo hình thức học trực tiếp hoặc hình thức học trực tuyến: áp dụng mức thu học phí tương ứng theo hình thức học của cấp học.

2. Đối với các tháng đồng thời áp dụng cả hai hình thức học trực tiếp và trực tuyến, căn cứ thời gian học tập thực tế của học sinh tại cơ sở giáo dục để áp dụng mức thu học phí, cụ thể:

a) Đối với trường hợp thời gian học tập theo hình thức học trực tiếp từ 14 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì áp dụng mức thu học phí theo hình thức học trực tiếp tương ứng của cấp học;

b) Đối với trường hợp thời gian học tập theo hình thức học trực tuyến từ 14 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì áp dụng mức thu học phí theo hình thức học trực tuyến tương ứng của cấp học.

3. Tổng thời gian (số tháng) để áp dụng mức thu học phí (theo hình thức học trực tiếp, trực tuyến) tối đa không quá 9 tháng/năm.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố

a) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Hội đồng nhân dân Thành phố về tính đầy đủ, chính xác, hợp pháp của hồ sơ, số liệu, phương pháp tính, định mức kinh tế - kỹ thuật, các yếu tố chi phí và các căn cứ được sử dụng để xác định mức thu học phí chương trình bổ sung của từng cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao được Hội đồng nhân dân Thành phố phê duyệt tại Nghị quyết này;

b) Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt nội dung Nghị quyết đến các các đối tượng thụ hưởng chính sách nhằm bảo đảm triển khai thống nhất, hiệu quả trên địa bàn Thành phố;

c) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết thực hiện việc thu học phí đúng đối tượng, đúng thời gian áp dụng; thực hiện công khai mức thu, phương thức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu theo quy định của pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch; không thu học phí chương trình bổ sung đối với trường hợp người học không tham gia học tập theo chương trình bổ sung tại cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao hoặc cơ sở giáo dục chất lượng cao không thực hiện chương trình bổ sung theo cam kết với phụ huynh học sinh;

d) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn hướng dẫn, kiểm tra bảo đảm việc quản lý, sử dụng nguồn thu học phí chương trình bổ sung theo đúng nội dung phục vụ hoạt động giảng dạy của chương trình bổ sung đã được phê duyệt, đúng chế độ quy định của pháp luật; gắn việc sử dụng nguồn thu với nâng cao chất lượng giáo dục và chất lượng dịch vụ cung cấp cho người học;

đ) Giao các cơ quan chuyên môn chỉ đạo các cơ sở giáo dục quy định tại Nghị quyết này chịu trách nhiệm về tính khách quan, chính xác của các số liệu, tính toán trong hồ sơ trình;

e) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết tại các cơ sở giáo dục; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các trường hợp thu, chi không đúng quy định, lạm thu hoặc sử dụng nguồn thu không đúng nội dung phục vụ hoạt động giảng dạy của chương trình bổ sung đã được phê duyệt; đồng thời giải quyết kịp thời các kiến nghị, phản ánh của người học và phụ huynh học sinh trong quá trình tổ chức thực hiện;

g) Rà soát, đánh giá việc thực hiện mức thu học phí chương trình bổ sung năm học 2026-2027; trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt mức thu học phí chương trình bổ sung năm học 2027-2028 và các năm học tiếp theo;

h) Giao các cơ quan chuyên môn trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định chi tiết danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với dịch vụ theo tiêu chí dịch vụ giáo dục chất lượng cao áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao của thành phố Hà Nội theo quy định;

i) Thực hiện chế độ sơ kết, tổng kết, định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố, Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố về kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết; đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 8 năm 2026.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVII, kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 10 tháng 8 năm 2026./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Văn hóa - Xã hội của Quốc hội;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực: HĐND, UBND, UBMTTQ Việt Nam TP;
- Các Ban Đảng Thành ủy;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Các VP: Thành ủy, ĐĐBQH&HĐND TP; UBND TP;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- TT HĐND, UBND các xã, phường của TP;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Trung tâm TT, DL&CNS Thành phố;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Phùng Thị Hồng Hà

 

PHỤ LỤC

MỨC THU HỌC PHÍ CHƯƠNG TRÌNH BỔ SUNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP CHẤT LƯỢNG CAO CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM HỌC 2026-2027
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 93/2026/NQ-HĐND ngày 18/8/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)

Đơn vị: Đồng/học sinh/tháng

STT

Tên đơn vị

Mức thu học phí năm học 2026-2027

1

Trường Mầm non đô thị Sài Đồng, phường Phúc Lợi

 

1.1

Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi

3.335.000

1.2

Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần)

3.320.000

1.3

Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần)

3.935.000

2

Trường Mầm non 20-10, phường Cửa Nam

 

2.1

Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi

4.000.000

2.2

Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần)

3.900.000

2.3

Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần)

4.200.000

3

Trường Mầm non Chu Văn An, phường Việt Hưng

 

3.1

Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi

2.770.000

3.2

Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần)

2.770.000

3.3

Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần)

4.200.000

4

Trường Mầm non Việt Bun, phường Hai Bà Trưng

 

4.1

Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi

2.825.000

4.2

Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần)

2.605.000

4.3

Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần)

3.215.000

5

Trường Mầm non B, phường Cửa Nam

 

5.1

Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi

3.440.000

5.2

Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần)

2.220.000

5.3

Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần)

3.870.000

6

Trường Mầm non Việt Triều Hữu nghị, phường Kim Liên

 

6.1

Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi

3.770.000

6.2

Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần)

3.320.000

6.3

Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần)

4.200.000

7

Trường Mầm non Mai Dịch, phường Phú Diễn

 

7.1

Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi

2.880.000

7.2

Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần)

2.992.000

7.3

Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần)

3.652.000

8

Trường Mầm non Phú Minh, phường Tây Tựu

 

8.1

Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi

2.380.000

8.2

Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần)

2.380.000

8.3

Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần)

2.830.000

9

Trường Tiểu học Nam Từ Liêm, phường Xuân Phương

3.650.000

10

Trường Tiểu học đô thị Sài Đồng, phường Phúc Lợi

 

10.1

Khối 1, 2

4.590.000

10.2

Khối 3

4.390.000

10.3

Khối 4, 5

4.090.000

11

Trường Tiểu học Tràng An, phường Hoàn Kiếm

3.236.000

12

Trường Tiểu học Chu Văn An, phường Việt Hưng

2.620.000

13

Trường Tiểu học Vạn Bảo, phường Hà Đông

3.000.000

14

Trường Tiểu học Bắc Từ Liêm, phường Tây Tựu

2.480.000

15

Trường Tiểu học An Dương Vương, xã Đông Anh

2.830.000

16

Trường Tiểu học Hoàng Mai, phường Hoàng Mai

3.060.000

17

Trường Trung học cơ sở Nam Từ Liêm, phường Xuân Phương

3.020.000

18

Trường Trung học cơ sở Cầu Giấy, phường Yên Hòa

3.000.000

19

Trường Trung học cơ sở Thanh Xuân, phường Thanh Xuân

3.200.000

20

Trường Trung học cơ sở Chu Văn An, phường Việt Hưng

3.300.000

21

Trường Trung học cơ sở Lê Lợi, phường Hà Đông

3.500.000

22

Trường Trung học cơ sở Nguyễn Huy Tưởng, xã Đông Anh

2.160.000

23

Trường Trung học cơ sở Nguyễn Gia Thiều, phường Phúc Lợi

2.580.000

24

Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Huyên, xã Sơn Đồng

2.140.000

25

Trường Trung học cơ sở Nguyễn Thượng Hiền, xã Vân Đình

1.530.000

26

Trường Trung học cơ sở Chu Văn An, xã Thanh Trì

 

26.1

Khối 6

2.700.000

26.2

Khối 7, 8, 9

2.500.000

27

Trường Trung học cơ sở Ngô Quyền, xã Đông Anh

1.836.000

28

Trường Trung học cơ sở Hoàng Mai, phường Hoàng Mai

 

28.1

Khối 6,7,8

2.140.000

28.2

Khối 9

2.568.000

29

Trường Trung học cơ sở Trần Phú, xã Phú Xuyên

1.680.000

30

Trường Trung học cơ sở Bắc Từ Liêm, phường Tây Tựu

2.350.000

31

Trường Trung học cơ sở Giảng Võ 2, phường Giảng Võ

2.750.000

32

Trường Trung học cơ sở Phan Bội Châu, phường Long Biên

2.550.000

33

Trường Trung học cơ sở Trưng Vương, xã Quang Minh

2.000.000

34

Trường Trung học cơ sở Ngô Sỹ Liên, phường Chương Mỹ

1.920.000

35

Trường Trung học phổ thông Phan Huy Chú - Đống Đa

5.000.000

 

Từ khóa:
93/2026/NQ-HĐNDNghị quyết 93/2026/NQ-HĐNDNghị quyết số 93/2026/NQ-HĐNDNghị quyết 93/2026/NQ-HĐND của Thành phố Hà NộiNghị quyết số 93/2026/NQ-HĐND của Thành phố Hà NộiNghị quyết 93 2026 NQ HĐND của Thành phố Hà Nội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu93/2026/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanThành phố Hà Nội
                            Ngày ban hành18/08/2026
                            Người kýPhùng Thị Hồng Hà
                            Ngày hiệu lực 20/08/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu93/2026/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanThành phố Hà Nội
                                                  Ngày ban hành18/08/2026
                                                  Người kýPhùng Thị Hồng Hà
                                                  Ngày hiệu lực 20/08/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Mức thu học phí chương trình bổ sung áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao của thành phố Hà Nội năm học 2026-2027
                                                  • Điều 4. Quy định thời gian áp dụng mức thu học phí chương trình bổ sung áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao của thành phố Hà Nội theo hình thức học trực tiếp, trực tuyến (học online) trong trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật
                                                  • Điều 5. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 6. Hiệu lực thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan