Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›35/2011/NQ-HĐND

Nghị quyết 35/2011/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu35/2011/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành09/12/2011
Người kýMai Khương
Ngày hiệu lực 19/12/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:09/12/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2011/NQ-HĐND

Sóc Trăng , ngày 09 tháng 12 năm 2011

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Sau khi xem xét Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 24/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, với nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

b) Đối tượng áp dụng

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn.

- Trường hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân có rác thải nguy hại (rác thải công nghiệp, y tế nguy hại...) cần phải đảm bảo thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến việc vận chuyển và xử lý loại chất thải này theo các quy định hiện hành.

2. Mức thu phí

Số TT

Đối tượng

Mức thu

1

Hộ mua bán tại các chợ

1.000đồng/hộ/ngày

2

Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh, mua bán trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn

15.000 đồng/hộ/tháng

3

Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh, mua bán khu vực đông dân cư tập trung và chợ nông thôn

12.000 đồng/hộ/tháng

4

Hộ gia đình có sản xuất kinh doanh - mua bán nhỏ (Lượng rác thải ít hơn 0,5m3/tháng)

30.000 đồng/hộ/tháng

5

 

 

 

 

Hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh - mua bán lớn:

- Lượng rác thải từ 0,5m3/tháng đến dưới 1m3/tháng:

- Lượng rác thải từ 1m3/tháng đến dưới 2m3/tháng:

- Lượng rác thải từ 2m3/tháng đến dưới 3m3/tháng:

- Các đối tượng có khối lượng rác trên 3m3/tháng, hợp đồng tính theo khối lượng rác thải:

 

55.000 đồng/hộ/tháng

110.000đồng/hộ/tháng.

180.000 đồng/hộ/tháng

75.000đồng/m3 rác

6

Cơ quan, đơn vị nhà nước, hành chánh sự nghiệp (kể cả đơn vị TW đóng tại tỉnh), Quân sự, Công an, các đoàn thể, tổ chức xã hội…:

- Khu vực văn phòng:

+ Có tổ chức bộ máy dưới 20 người:

+ Có tổ chức bộ máy từ 21 đến 50 người:

+ Có tổ chức bộ máy trên 50 người:

- Các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp có văn phòng làm việc và bộ phận sản xuất kinh doanh dịch vụ chung một địa điểm thì ký hợp đồng thu gom rác theo khối lượng:

 

 

 

30.000đồng/đơn vị/tháng

60.000đồng/đơn vị/tháng

100.000đồng/đơn vị/tháng

 

75.000đồng/m3 rác

7

Trường học:

- Đối với khu vực đô thị:

+ Có số phòng và lớp học dưới 10 phòng, lớp học:

+ Có số phòng và lớp học từ 11 đến 30 phòng, lớp học:

+ Có số phòng, lớp học từ 31 phòng, lớp học trở lên:

- Đối với khu vực nông thôn:

+ Có số phòng và lớp học dưới 10 phòng, lớp học:

+ Có số phòng và lớp học từ 11 đến 30 phòng, lớp học:

+ Có số phòng, lớp học từ 31 phòng, lớp học trở lên:

 

 

40.000đồng/trường/tháng

80.000đồng/trường/tháng

100.000đồng/trường/tháng

 

30.000đồng/trường/tháng

60.000đồng/trường/tháng

80.000đồng/trường/tháng

8

Trạm xá, bệnh xá, phòng khám của của tư nhân, nhà bảo sanh (chỉ tính rác thải sinh hoạt):

50.000 đồng/đơn vị/tháng

9

Trung tâm y tế (chỉ tính rác sinh hoạt):

80.000 đồng/đơn vị/tháng

10

Hộ kinh doanh cho thuê nhà trọ:

5.000 đồng/phòng/tháng

11

Nhà nghỉ:

- Quy mô đến 10 phòng:

- Quy mô từ 11 phòng đến 20 phòng:

- Quy mô từ 21 phòng trở lên, hợp đồng tính theo khối lượng rác thải:

 

80.000 đồng/đơn vị/tháng

120.000 đồng/đơn vị/tháng

75.000đồng/m3 rác

12

Khách sạn:

- Quy mô đến 10 phòng:

- Quy mô từ 11 phòng đến 20 phòng:

- Quy mô từ 21 phòng trở lên, hợp đồng tính theo khối lượng rác thải:

 

150.000 đồng/đơn vị/tháng

200.000 đồng/đơn vị/tháng

75.000đồng/m3 rác

13

 

Nhà hàng, Quán ăn:

- Nhà hàng, Quán ăn uống có quy mô nhỏ:

- Nhà hàng, Quán ăn uống có quy mô vừa:

- Nhà hàng, Quán ăn uống có quy mô lớn, hợp đồng tính theo khối lượng rác thải:

 

150.000đ/đơn vị/tháng

200.000đồng/đơn vị/tháng

75.000đồng/m3 rác

14

Hộ nghèo:

Không thu

15

Xúc dọn phế thải rác xây dựng, các loại hình khác không áp dụng quy mô,... tính theo khối lượng rác thải:

158.000đồng/m3

3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh

- Biên lai thu phí do Công ty TNHH Một thành viên Công trình đô thị tỉnh Sóc Trăng tự in.

- Phí vệ sinh là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí, đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải;

- Việc quản lý, sử dụng tiền thu phí vệ sinh thu được thực hiện theo quy định tại phần D, Mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;

Điều 2.

1. Nghị quyết này thay thế Khoản 4, Điều 1 Nghị quyết số 09/2003/NQ.HĐNDT.6 ngày 16/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc bãi bỏ và quy định mức thu, quản lý sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ban công tác đại biểu;
- VP.Quốc hội (bộ phận phía Nam);
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- VP.Chủ tịch nước;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính, Xây dựng;
- TT.TU, TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- TT.HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Mai Khương

 

Từ khóa:
35/2011/NQ-HĐNDNghị quyết 35/2011/NQ-HĐNDNghị quyết số 35/2011/NQ-HĐNDNghị quyết 35/2011/NQ-HĐND của Tỉnh Sóc TrăngNghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND của Tỉnh Sóc TrăngNghị quyết 35 2011 NQ HĐND của Tỉnh Sóc Trăng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu35/2011/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                            Ngày ban hành09/12/2011
                            Người kýMai Khương
                            Ngày hiệu lực 19/12/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu35/2011/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                                                  Ngày ban hành09/12/2011
                                                  Người kýMai Khương
                                                  Ngày hiệu lực 19/12/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan