Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Tra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lương
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Biểu mẫu
      • Tra cứu mã số thuế
      • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
      • Tra cứu mã ngành nghề
      • Giá xăng dầu hôm nay
      • Tính lương
      • Xem tất cả công cụ

    Tìm kiếm văn bản

    Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

    đến
    đến
    Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›08/2003/QH11

    Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2003

    Đã sao chép thành công!
    Số hiệu08/2003/QH11
    Loại văn bảnLuật
    Cơ quanQuốc hội
    Ngày ban hành17/06/2003
    Người kýNguyễn Văn An
    Ngày hiệu lực 01/01/2004
    Tình trạng Hết hiệu lực
    Ngày ban hành:17/06/2003Tình trạng:Hết hiệu lực

    QUỐC HỘI
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 08/2003/QH11

    Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2003

     

    LUẬT

    CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 08/2003/QH11 NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2003 VỀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

    Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
    Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 20 tháng 5 năm 1998.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt:

    1- Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    "Điều 1. Đối tượng chịu thuế

    Hàng hóa, dịch vụ sau đây là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

    1. Hàng hóa:

    a) Thuốc lá điếu, xì gà;

    b) Rượu;

    c) Bia;

    d) Ô tô dưới 24 chỗ ngồi;

    đ) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;

    e) Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;

    g) Bài lá;

    h) Vàng mã, hàng mã;

    2. Dịch vụ:

    a) Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê;

    b) Kinh doanh ca-si-nô (casino), trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot);

    c) Kinh doanh giải trí có đặt cược;

    d) Kinh doanh gôn (golf): bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;

    đ) Kinh doanh xổ số."

    2- Khoản 6 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    "6. Đối với rượu, bia sản xuất trong nước, kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót, kinh doanh gôn, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Chính phủ quy định cụ thể.

    Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cả khoản thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

    Trường hợp đối tượng nộp thuế có doanh số mua, bán bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh số để xác định giá tính thuế."

    3- Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    "Điều 7. Thuế suất

    Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:

    BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

    STT

    Hàng hoá, dịch vụ

    Thuế suất (%)

    I-

    Hàng hoá

     

    1.

    Thuốc lá điếu, xì gà

     

     

    a) Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu, xì gà

    65

     

    b) Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu sản xuất trong nước

    45

     

    c) Thuốc lá điếu không đầu lọc

    25

    2.

    Rượu

     

     

    a) Rượu từ 40 độ trở lên

    75

     

    b) Rượu từ 20 độ đến dưới 40 độ

    30

     

    c) Rượu dưới 20 độ, rượu hoa quả

    20

     

    d) Rượu thuốc

    15

    3.

    Bia

     

     

    a) Bia chai, bia hộp, bia tươi

    75

     

    b) Bia hơi

    30

    4.

    Ô tô

     

     

    a) Ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống

    80

     

    b) Ô tô từ 6 đến 15 chỗ ngồi

    50

     

    c) Ô tô từ 16 đến dưới 24 chỗ ngồi

    25

    5.

    Xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác dùng để pha chế xăng

    10

    6.

    Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống

    15

    7.

    Bài lá

    40

    8.

    Vàng mã, hàng mã

    70

    II-

    Dịch vụ

     

    1.

    Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê

    30

    2.

    Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót

    25

    3.

    Kinh doanh giải trí có đặt cược

    25

    4.

    Kinh doanh gôn: bán thẻ hội viên, vé chơi gôn

    10

    5.

    Kinh doanh xổ số

    15

    4- Khoản 1 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    "1. Cơ sở sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngân sách nhà nước tại nơi sản xuất, kinh doanh.

    Thời hạn nộp thuế hàng tháng chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo;"

    5- Bổ sung khoản 4 vào Điều 11 như sau:

    "4. Chính phủ quy định cụ thể thủ tục kê khai, nộp thuế phù hợp với yêu cầu cải cách thủ tục hành chính, nâng cao ý thức trách nhiệm của cơ sở kinh doanh trước pháp luật, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật của cơ quan thuế, bảo đảm quản lý thu thuế chặt chẽ, có hiệu quả."

    6- Khoản 2 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    "2. Thông báo số thuế phải nộp cho đối tượng nộp thuế do Chính phủ quy định, đôn đốc đối tượng nộp thuế nộp đúng thời hạn; nếu quá thời hạn nộp thuế mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thì thông báo về số thuế phải nộp và số tiền phạt chậm nộp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 17 của Luật này; nếu đối tượng nộp thuế vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt theo thông báo thì có quyền áp dụng các biện pháp xử lý quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt; nếu đã thực hiện các biện pháp xử lý nói trên mà đối tượng nộp thuế vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt thì chuyển hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật."

    7- Bổ sung điểm đ vào khoản 1 Điều 15 như sau:

    "đ) Kê khai giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt thấp hơn 10% giá bán trên thị trường của hàng hoá, dịch vụ đó."

    8- Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    "Điều 16. Những trường hợp được xét giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt

    1. Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ thì được xét giảm thuế, miễn thuế.

    2. Cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô được giảm mức thuế suất theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 7 của Luật này như sau:

    - Năm 2004 giảm 70%.

    - Năm 2005 giảm 50%.

    - Năm 2006 giảm 30%.

    - Từ năm 2007 nộp đúng thuế suất quy định.

    Chính phủ quy định cụ thể việc giảm thuế, miễn thuế quy định tại Điều này."

    Điều 2

    Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004.

    Điều 3

    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003.

     

     

    Nguyễn Văn An

    (Đã ký)

     

    Từ khóa:
    08/2003/QH11Luật 08/2003/QH11Luật số 08/2003/QH11Luật 08/2003/QH11 của Quốc hộiLuật số 08/2003/QH11 của Quốc hộiLuật 08 2003 QH11 của Quốc hội

    THE NATIONAL ASSEMBLY
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ------------

    No: 08/2003/QH11

    Hanoi, June 17, 2003

     

    LAW

    AMENDING AND SUPPLEMENTING A NUMBER OF ARTICLES OF THE LAW ON SPECIAL CONSUMPTION TAX(No. 08/2003/QH11 of June 17, 2003)

    Pursuant to the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, which was amended and supplemented under Resolution No. 51/2001/QH10 of December 25, 2001 of the 10th session of the Xth National Assembly;This Law amends and supplements a number of articles of the May 20, 1998 Law on Special Consumption Tax.

    Article 1.- To amend and supplement a number of articles of the Law on Special Consumption Tax:

    1. Article 1 is amended and supplemented as follows:

    "Article 1.- Taxable objects

    The following goods and services shall be subject to the special consumption tax:

    1. Goods:

    a/ Cigarettes, cigars;

    b/ Liquors;

    c/ Beers;

    d/ Under-24-seat cars;

    e/ Gasoline of various kinds, naphtha, reformade components and other components for mixing gasoline;

    f/ Air conditioners of a capacity of 90,000 BTU or less;

    g/ Playing cards;

    h/ Votive gilt paper, votive objects;

    2. Services:

    a/ Dancing halls, massage parlors, karaoke bars;

    b/ Casinos, jackpot games;

    c/ Entertainment with bet tickets;

    d/ Golf business: sale of golf club membership cards, golf playing tickets;

    e/ Lottery business."

    2. Clause 6 of Article 6 is amended and supplemented as follows:

    "6. For home-made liquors and beers, casinos, jackpot games and golf business, the special consumption tax calculation prices shall be specified by the Government.

    The special consumption tax calculation prices of goods and services defined in this Article shall also include surcharges enjoyed by business establishments.

    In cases where the tax payers have sale and purchase turnovers in foreign currencies, they must convert such foreign currency amounts into Vietnam dong at the exchange rates announced by Vietnam State Bank at the time such turnovers are generated to determine the tax calculation prices."

    3. Article 7 is amended and supplemented as follows:

    "Article 7.- Tax rates

    The special consumption tax rates for goods and services are specified in the following special consumption tax table:

    The special consumption tax table

    Ordinal number

    Goods and services

    Tax rates (%)

    I.

    Goods

     

    1.

    Cigarettes, cigars

     

     

    a/ Filter cigarettes produced mainly from imported raw materials, cigars

    65

     

    b/ Filter cigarettes produced mainly from domestic raw materials

    45

     

    c/ Non-filter cigarettes

    25

    2.

    Liquors

     

     

    a/ Of 40% proof or higher

    75

     

    b/ Of 20% to under 40% proof

    30

     

    c/ Of under 20% proof, fruitwines

    20

     

    d/ Medicated liquors

    15

    3.

    Beers

     

     

    a/ Bottled beers, canned beers, fresh beers

    75

     

    b/ Draught beers

    30

    4.

    Cars

     

     

    a/ Cars of 5 seats or less

    80

     

    b/ Cars of between 6 and 15 seats

    50

     

    c/ Cars of between 16 and under 24 seats

    25

    5.

    Gasoline of various kinds, naphtha, reformade components and other components for mixing gasoline

    10

    6.

    Air conditioners of a capacity of 90,000 BTU or less

    15

    7.

    Playing cards

    40

    8.

    Votive gilt paper, votive objects

    70

    II.

    Services

     

    1.

    Dancing halls, message parlors, karaoke bars

    30

    2.

    Casinos, jackpot games

    25

    3.

    Entertainment with bet tickets

    25

    4

    Golf business: sale of golf club membership cards, golf playing tickets

    10

    5.

    Lottery business

    15

    4. Clause 1 of Article 11 is amended and supplemented as follows:

    "1. Establishments engaged in the production of goods and/or provision of services, which are subject to the special consumption tax, shall have to pay special consumption tax into the State budget at the places where they conduct their production and/or business activities.

    The deadline for monthly tax payment shall be the 25th day of the subsequent month;"

    5. To add the following Clause 4 to Article 11:

    "4. The Government shall specify the procedures for tax declaration and payment, suitable to the requirements of administrative reform, raising business establishments sense of responsibility before law, and at the same time enhancing the work of examination, inspection and handling of law violations by tax agencies in order to ensure the strict and effective management of tax collection."

    6. Clause 2 of Article 14 is amended and supplemented as follows:

    "2. To notify the tax payers prescribed by the Government of the payable tax amounts, to urge the tax payers to pay tax on time; if past the tax payment time limits, the tax payers still fail to pay tax, to notify them of the payable tax amounts and fines for late tax payment according to the provisions in Clause 2 and Clause 3, Article 17 of this Law; if the tax payers still fail to fully pay the tax amounts and fines stated in the notices, the handling measures prescribed in Clause 4, Article 17 of this Law may be applied so as to ensure the full collection of tax and fines; if the above-mentioned handling measures have been applied, but the tax payers still fail to fully pay the amounts of tax and fines, the dossiers of the cases shall be transferred to the competent State agencies for handling according to law provisions."

    7. To add the following Point e to Clause 1 of Article 15:

    "e/ Declaring the selling prices for use as basis for determining the special consumption tax calculation prices as 10% lower than the market selling prices of such goods and/or services."

    8. Article 16 is amended and supplemented as follows:

    "Article 16.- Cases eligible for consideration for special consumption tax reduction and/or exemption

    1. Establishments producing goods subject to the special consumption tax, which meet with difficulties due to natural disasters, enemy sabotage and unexpected accidents, shall be considered for tax reduction or exemption.

    2. Establishments engaged in the manufacture and/or assembly of automobiles shall enjoy a reduction of the tax rates defined in the Special Consumption Tax Table prescribed in Article 7 of this Law as follows:

    - A reduction of 70% for 2004.

    - A reduction of 50% for 2005.

    - A reduction of 30% for 2006.

    - From 2007 on, tax shall be paid at the prescribed rates.

    The Government shall specify the tax reduction and exemption prescribed in this Article."

    Article 2.- This Law takes effect as from January 1, 2004.

    Article 3.- The Government shall detail and guide the implementation of this Law.

    This Law was passed by the XIth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam on June 17, 2003 at its 3rd session.

     

     

    CHAIRMAN OF THE NATIONAL ASSEMBLY




    Nguyen Van An

     

    ---------------

    This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

    Văn bản gốc đang được cập nhật.

    Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

      Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

        Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

          Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

              Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                  Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                    Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                      Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                        Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                          Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                            Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                              Văn bản hiện tại

                              Số hiệu08/2003/QH11
                              Loại văn bảnLuật
                              Cơ quanQuốc hội
                              Ngày ban hành17/06/2003
                              Người kýNguyễn Văn An
                              Ngày hiệu lực 01/01/2004
                              Tình trạng Hết hiệu lực

                              Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              • Nghị định 149/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        • Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu08/2003/QH11
                                                Loại văn bảnLuật
                                                Cơ quanQuốc hội
                                                Ngày ban hành17/06/2003
                                                Người kýNguyễn Văn An
                                                Ngày hiệu lực 01/01/2004
                                                Tình trạng Hết hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không
                                                Tư vấn luật doanh nghiệp

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?
                                                Vi-Office - Nền tảng ERP + AI cho doanh nghiệp

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 149/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 149/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 149/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 10 Nghị định 149/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 14 Nghị định 149/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm đ khoản 1 Điều 15 Nghị định 149/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 149/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác.

                                                  • Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
                                                  • (+84) 88 66 55 213
                                                  • [email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office

                                                  Mã số thuế: 0109181523

                                                  văn bản pháp luật liên quan
                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi