Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›424/BTNMT-KSONMT

Công văn 424/BTNMT-KSONMT năm 2023 về phối hợp thực hiện quy định pháp luật về đăng ký miễn trừ các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu424/BTNMT-KSONMT
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành02/02/2023
Người kýVõ Tuấn Nhân
Ngày hiệu lực 02/02/2023
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:02/02/2023Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 424/BTNMT-KSONMT
V/v phối hợp triển khai thực hiện các quy định pháp luật về đăng ký miễn trừ các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy

Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2023

 

Kính gửi:

- Bộ Tài chính;
- Bộ Công Thương.

Với vai trò là Cơ quan đầu mối quốc gia thực hiện Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (sau đây gọi tắt là các chất POP) tại Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu, trình Quốc hội và Chính phủ ban hành các quy định về bảo vệ môi trường trong quản lý các chất ô nhiễm khó phân hủy (bao gồm các chất POP) và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị chứa chất ô nhiễm khó phân hủy (cụ thể là Điều 69, 97, 98 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Điều 38, 39, 40, 41, 42 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 08/2022/NĐ-CP); Điều 47, 48 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Điều 14, 15 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường; Điều 28 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường), trong đó quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu, sản xuất, sử dụng và đăng ký miễn trừ các chất POP. Theo quy định tại khoản 4 Điều 38 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, Thông báo chấp thuận đăng ký miễn trừ các chất POP của Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ sở để cơ quan hải quan xem xét, cho phép làm thủ tục hải quan đối với các chất POP.

Căn cứ quy định/yêu cầu của Công ước Stockholm về quản lý các chất POP và quy định tại khoản 4 Điều 38 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP nêu trên, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành rà soát, cập nhật danh mục các chất POP, cụ thể như sau:

- Danh mục các chất POP không được phép nhập khẩu (hết hạn đăng ký miễn trừ) (tại Phụ lục 1 kèm theo Công văn này).

- Danh mục các chất POP được phép nhập khẩu với điều kiện được cấp Thông báo đăng ký miễn trừ (tại Phụ lục 2 kèm theo Công văn này).

Để đảm bảo thực hiện hiệu quả quy định về đăng ký miễn trừ các chất POP, Bộ Tài nguyên và Môi trường trân trọng đề nghị Bộ Công Thương và Bộ Tài chính tiếp tục phối hợp thực hiện các hoạt động sau đây:

1. Phối hợp với Bộ Công Thương

a. Về quản lý các chất POP

Tại Phụ lục II (Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp) của Nghị định số 82/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất (sau đây gọi tắt là Nghị định số 82/2022/NĐ-CP) đã quy định các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp đối với các chất POP phải “tuân thủ theo các quy định tại Nghị định số 82/2022/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường”.

Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 17/2022/TT-BCT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất cũng quy định thời hạn của Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp, cụ thể như sau: “Giấy phép cấp mới có thời hạn hiệu lực là 5 năm kể từ ngày cấp. Đối với hóa chất hữu cơ khó phân hủy (POP), thời hạn của Giấy phép là 5 năm kể từ ngày cấp hoặc bằng thời hạn đăng ký miễn trừ quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, căn cứ theo thời hạn nào đến trước”.

Vì vậy, theo các quy định nêu trên, Thông báo chấp thuận đăng ký miễn trừ các chất POP của Bộ Tài nguyên và Môi trường là một trong các căn cứ để Bộ Công Thương xem xét, cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp.

b. Trong thời gian tới, Bộ Tài nguyên và Môi trường trân trọng đề nghị Bộ Công Thương tiếp tục chia sẻ thông tin và phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp đối với các chất POP theo các quy định nêu trên.

2. Phối hợp với Bộ Tài chính

Đề nghị Bộ Tài chính chỉ đạo Tổng cục Hải quan hướng dẫn, thông báo tới Cục Hải quan các tỉnh/thành phố về quy định đăng ký miễn trừ các chất POP và danh mục các chất POP không được phép và được phép nhập khẩu vào Việt Nam, đồng thời phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thủ tục đăng ký miễn trừ các chất POP đối với tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu các chất POP làm nguyên liệu sản xuất trực tiếp. Cụ thể như sau:

a. Cơ quan hải quan chỉ thực hiện thủ tục thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam là các chất POP (đáp ứng đồng thời cả mã CAS và mã HS) trong danh mục tại Phụ lục 2 kèm theo Công văn này đối với các tổ chức, cá nhân được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Thông báo chấp thuận đăng ký miễn trừ các chất POP theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

b. Đối với nhập khẩu hàng hóa là các chất POP thuộc danh mục các chất POP được phép nhập khẩu với điều kiện được cấp Thông báo đăng ký miễn trừ (tại Phụ lục 2 kèm theo Công văn này) nhưng tổ chức, cá nhân chưa thực hiện thủ tục đăng ký miễn trừ với Bộ Tài nguyên và Môi trường thì phải thực hiện đăng ký miễn trừ các chất POP theo đúng quy định tại Điều 38 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

c. Đối với nhập khẩu hàng hóa là các chất POP thuộc danh mục các chất POP không được phép nhập khẩu (hết hạn đăng ký miễn trừ) (tại Phụ lục 1 kèm theo Công văn này), Tổng cục Hải quan (Bộ Tài chính) phối hợp Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường) thực hiện việc xử lý, yêu cầu tái xuất hoặc tiêu hủy trong trường hợp không thể tái xuất theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị quý Bộ trao đổi bằng văn bản với Bộ Tài nguyên và Môi trường (thông qua Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường) theo địa chỉ liên hệ sau: Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường; số 10 Tôn Thất Thuyết, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội; điện thoại: 024.37956868 - máy lẻ 3218/0904570111 (Bà Đặng Thùy Linh) - email: [email protected]/[email protected]; hoặc 0989126896 (Bà Phan Thị Tố Uyên) - email: [email protected]/[email protected]/.

Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý Bộ./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Lưu: VT, KSONMT(05).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Võ Tuấn Nhân

 

PHỤ LỤC 1:

DANH MỤC CÁC CHẤT POP KHÔNG ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU (HẾT HẠN ĐĂNG KÝ MIỄN TRỪ)
(Kèm theo Công văn số 424/BTNMT-KSONMT ngày 02 tháng 02 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

TT

Tên chất POP

Phụ lục của Công ước Stockholm

Mã CAS

Mã HS

Ghi chú

Hợp chất

Hỗn hợp

1

Hexabromodiphenyl ether và Heptabromodiphenyl ether

A

68631-49-2;

207122-15-4;

446255-22-7;

207122-16-5.

Hexabromodiphenyl ether và Heptabromodiphenyl ether trong commercial octabromodiphenyl ether

2909.30.00

3824.88.00

 

2

Tetrabromodiphenyl ether và Pentabromodiphenyl ether

A

5436-43-1;

60348-60-9.

Tetrabromodiphenyl ether và Pentabromodiphenyl ether trong commercial pentabromodiphenyl ether

2909.30.00

3824.88.00

 

3

Hexabromocyclododecane (HBCDD)

A

25637-99-4;

3194-55-6;

134237-50-6;

134237-51-7;

134237-52-8.

2903.89.00

 

 

4

Polychlorinated naphthalenes (PCN), bao gồm dichlorinated naphthalenes, trichlorinated naphthalenes, tetrachlorinated naphthalenes, pentachlorinated naphthalenes, hexachlorinated naphthalenes, heptachlorinated naphthalenes, octachlorinated naphthalene

A, C

70776-03-3

2903.99.00

 

 

5

Perfluorohexane sulfonic acid (PFHxS), muối của chúng và các hợp chất liên quan đến PFHxS

A

Mã CAS của Perfluorohexane sulfonic acid (PFHxS), muối của chúng và các hợp chất liên quan đến PFHxS theo quy định của Công ước Stockholm: UNEP/POPS/POPRC.15/INF/9 (truy cập tại trang web http://chm.pops.int/tabid/2511)

111393-39-6; 1270179-82-2; 1270179-93-5; 127133-66-8; 129813-71-4; 141607-32-1; 1427176-17-7; 1427176-20-2; 147029-28-5; 148240-80-6; 148684-79-1; 149652-30-2;

160305-97-5; 160336-17-4; 160901-25-7; 160901-26-8; 161074-58-4; 1645842-67-6; 1645850-46-9; 1645852-09-0; 1645852-10-3; 1648534-82-0; 1648539-69-8; 1648540-20-8;

171561-95-8; 178094-71-8; 178535-22-3; 179005-06-2; 179005-07-3; 1893-52-3; 192662-29-6; 222716-67-8; 254889-10-6; 30295-56-8; 306973-47-7; 306974-19-6; 306974-28-7; 306974-45-8;

306974-63-0; 306975-62-2; 306975-84-8; 306975-85-9; 306976-25-0; 306976-55-6; 306977-10-6; 306977-58-2; 306978-04-1; 306978-65-4; 306979-40-8; 306980-27-8; 34455-03-3; 355-46-4; 3871-99-6; 38850-52-1; 38850-58-7; 38850-60-1; 41997-13-1; 423-50-7; 504396-13-8; 50598-28-2; 507225-08-3; 52166-82-2; 55120-77-9; 55591-23-6;

56372-23-7; 67584-48-9; 67584-53-6; 67584-57-0; 67584-61-6; 67906-70-1; 67906-71-2; 67939-61-1; 67939-92-8; 67969-65-7; 680187-85-3; 680187-86-4; 68081-83-4; 68227-87-2; 68227-94-1; 68227-96-3; 68227-98-5;

68228-00-2; 68239-74-7; 68259-08-5; 68259-15-4; 68259-38-1; 68298-09-9; 68298-74-8; 68298-78-2; 68299-21-8; 68299-39-8; 68329-56-6; 68391-09-3; 68555-70-4; 68555-75-9; 68555-90-8; 68555-91-9;

68555-92-0; 68568-77-4; 68586-13-0; 68586-14-1; 68608-13-9; 68608-14-0; 68649-26-3; 68797-76-2; 68815-72-5; 68867-60-7; 68867-62-9; 68877-32-7; 68891-98-5; 68909-15-9; 68957-32-4; 68957-53-9; 68957-58-4; 68957-61-9; 70225-16-0; 70248-52-1;

70776-36-2; 70900-36-6; 70900-40-2; 71487-20-2; 73772-32-4; 73772-33-5; 73772-34-6; 76848-59-4; 76848-68-5; 80621-17-6; 81190-38-7; 82382-12-5; 85665-64-1; 85665-66-3; 86525-30-6; 86525-43-1; 86525-48-6; 86525-51-1; 86525-52-2; 89863-48-9; 89863-49-0; 89863-50-3; 89863-55-8; 89863-56-9; 89863-63-8; 89863-64-9; 91081-99-1; 93416-31-0; 93572-72-6; 944578-05-6.

3822.90.90

 

Từ tháng 6/2022 (Hội nghị các bên thực hiện Công ước Stockholm lần thứ 10 đã bổ sung chất PFHxS, muối của chúng và các hợp chất liên quan đến PFHxS vào Phụ lục A của Công ước Stockholm)

 

PHỤ LỤC 2.

DANH MỤC CÁC CHẤT POP ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CẤP THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ MIỄN TRỪ
(Kèm theo Công văn số 424/BTNMT-KSONMT ngày 02 tháng 02 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

TT

Tên chất POP

Phụ lục của Công ước Stockholm

Mã CAS

Mã HS

Mô tả hàng hóa/ hỗn hợp chứa các chất POP

Lĩnh vực sử dụng

Hoạt động

Nội dung đăng ký miễn trừ của Công ước Stockholm

Hợp chất

Hỗn hợp

 

 

 

 

1

Các axit Perfluorooctane sulfonic, muối của chúng (PFOS) và perfluorooctane sulfonyl fluoride (PFOSF)

B

PFOS: 1763-23-1;

PFOSF: 307-35-7;

Muối của PFOS: 2795-39-3; 29457-72-5; 29081-56-9; 70225-14-8; 56773-42-3; 251099-16-8.

và các mã CAS khác sẽ được cập nhật theo Công ước Stockholm.

2904.31.00; 2904.32.00; 2904.33.00; 2904.34.00; 2904.35.00; 2904.36.00

3824.87.00

 

Công nghiệp, nông nghiệp

Sản xuất

Không

Sử dụng

Được phép nhập khẩu, sử dụng sau khi được Bộ Tài nguyên và Môi trường chấp thuận đăng ký miễn trừ.

2

Decabromodiphenyl ether (DBDE)

A

1163-19-5.

Decabromodiphenyl ether trong commercial decabromodiphenyl ether

2909.30.00

3824.88.00

Chứa Decabromodiphenyl ether

Công nghiệp

Sản xuất

Không

Sử dụng

Được phép nhập khẩu, sử dụng sau khi được Bộ Tài nguyên và Môi trường chấp thuận đăng ký miễn trừ.

3

Các paraffin mạch ngắn chứa clo (SCCP)

A

85535-84-8; 68920-70-7; 71011-12-6; 85536-22-7; 85681-73-8; 108171-26-2.

và các mã CAS khác sẽ được cập nhật theo Công ước Stockholm.

 

3824.89.00

 

Công nghiệp

Sản xuất

Không

Sử dụng

Được phép nhập khẩu, sử dụng sau khi được Bộ Tài nguyên và Môi trường chấp thuận đăng ký miễn trừ.

4

Perfluorooctanoic acid (PFOA), muối của chúng và các hợp chất liên quan đến PFOA

A

Mã CAS của Perfluorooctanoic acid (PFOA), muối của chúng và các hợp chất liên quan đến PFOA theo quy định của Công ước Stockholm: UNEP/POPS/POPRC.17/INF/14/Rev,1 (truy cập tại trang web http://chm.pops.int/tabid/2511)

2915.90.90

3809.91

3809.91.10

3809.91.90

3809.92.00

3809.93.00

và các mã HS khác

 

Công nghiệp

Sản xuất

Không

Sử dụng

Được phép nhập khẩu, sử dụng sau khi được Bộ Tài nguyên và Môi trường chấp thuận đăng ký miễn trừ.

4.1

Perfluorooctanoic acid (PFOA)

 

335-67-1; 45285-51-6.

 

 

 

 

 

 

4.2

Đồng phân của PFOA

 

90480-55-0; 1882109-81-0; 1882109-80-9; 1882109-79-6; 1882109-78-5; 1882109-77-4; 1882109-76-3; 1882109-75-2; 1882109-74-1; 1882109-73-0; 1882109-72-9; 1882109-71-8; 1882109-70-7; 1882109-68-3; 1882109-67-2; 1882109-66-1; 1882109-65-0; 1882109-64-9; 1882109-63-8; 1882109-69-4; 1882109-62-7; 1882109-61-6; 1882109-60-5; 1882109-59-2; 1882109-58-1; 1812247-20-3; 1812247-19-0; 1812247-18-9; 1812247-17-8; 1192593-79-5; 1144512-36-6; 1144512-35-5; 1144512-34-4, 1144512-18-4; 909009-42-3; 7052404-04-6; 207678-51-1; 123116-17-6; 35605-76-6; 15166-06-0.

 

 

 

 

 

 

4.3

Muối của PFOA (bao gồm cả đồng phân mạch thẳng và mạch nhánh)

 

90480-56-1; 3825-26-1; 335-95-5; 2395-00-8; 17125-58-5; 335-93-3; 68141-02-6; 98241-25-9; 13058-06-5; 1195164-59-0; 19742-57-5; 61436-04-2; 29457-73-6; 18017-22-6; 15739-82-9; 15715-47-6.

 

 

 

 

 

 

4.4

Các hợp chất liên quan đến PFOA

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Hỗn hợp PFCA khác chứa PFOA

 

68333-92-6; 69278-80-4; 91032-01-8; 72968-38-8; 72623-77-9.

 

 

 

 

 

 

-

PFOA esters và anhydrides

 

376-27-2; 3108-24-5; 33496-48-9.

 

 

 

 

 

 

-

Perfluoroalkyl phosphinic acids (PFPiAs)

 

68412-69-1; 93062-53-4; 40143-79-1; 610800-34-5.

 

 

 

 

 

 

-

Perfluoroalkyl halides (bao gồm các đồng phân mạch thẳng và mạch nhánh)

 

335-66-0; 507-63-1; 307-50-6; 307-60-8; 307-63-1; 335-79-5; 376-04-5; 423-62-1; 558-97-4; 677-93-0; 3248-61-1; 3248-63-3; 90622-71-2.

 

 

 

 

 

 

-

Fluorotelomer iodides (FTIs)

 

2043-53-0; 2043-54-1; 30046-31-2; 65510-55-6; 65510-56-7; 68188-12-5; 68390-33-0.

 

 

 

 

 

 

-

Fluorotelomer olefins (FTOs)

 

21652-58-4; 30389-25-4.

 

 

 

 

 

 

-

Fluorotelomer alcohols (FTOHs)

 

60699-51-6; 176676-70-3; 39239-77-5; 1545-59-1; 865-86-1; 87017-97-8; 678-39-7.

 

 

 

 

 

 

-

Fluorotelomer saturated và non- saturated acids (FTCAs and FTUCAs)

 

70887-94-4; 53826-13-4; 191852-87-6; 70887-84-2; 27854-31-5.

 

 

 

 

 

 

-

Fluorotelomer phosphate ether (PAPs)

 

54009-73-3; 63295-27-2; 63295-28-3; 63295-29-4; 63295-18-1; 63295-19-2; 63295-23-8; 63295-24-9; 63295-22-7; 94158-70-0; 94200-46-1; 94200-47-2; 94200-48-3; 94200-50-7; 94200-51-8; 94200-52-9; 57678-03-2; 678-41-1; 93857-44-4; 93857-45-5; 57678-05-4; 1895-26-7; 90179-37-6; 98005-85-7; 98005-84-6; 1158182-60-5; 1578186-42-1; 1158182-61-6; 93776-20-6; 93776-21-7; 63295-20-5; 63295-26-1; 2343-53-5; 1578186-53-4; 1578186-56-7; 1578186-64-7; 1578186-57-8; 149790-22-7; 441765-20-4.

 

 

 

 

 

 

-

Fluorotelomer acrylates và methacrylates (FTACs and FTMACs)

 

16083-78-6; 4980-53-4; 6014-75-1; 16083-87-7; 52956-82-8; 74256-14-7; 74256-15-8; 17741-60-5; 2144-54-9; 27905-45-9; 1996-88-9; 85631-54-5; 91615-22-4; 94158-63-1; 94158-64-2; 94158-65-3; 146955-29-5; 76962-34-0.

 

 

 

 

 

 

-

Những chất không phải dạng polyme mà có cấu trúc (phân tử) dựa trên các nhóm fluorotelomer (F-C)

 

93776-12-6; 93776-13-7; 93776-15-9; 94159-83-8; 94159-79-2; 94159-80-5; 94159-82-7; 99955-83-6; 302911-86-0; 3102-79-2; 74612-30-9; 101947-16-4; 146090-84-8; 78560-44-8; 83048-65-1; 123445-18-1; 246234-80-0; 1189587-64-1; 68187-42-8; 70969-47-0; 95370-51-7; 148240-85-1; 148240-87-3; 148240-89-5; 183146-60-3; 71608-61-2; 94200-45-0; 93776-00-2; 77117-48-7; 1835250-28-6; 182130-12-7; 1835250-47-9; 182130-14-9; 182130-15-0; 6145-05-7; 931415-52-0; 138472-76-1; 117146-18-6; 133310-73-3; 137338-39-7; 137338-40-0; 137338-41-1; 154478-87-2; 1835251-22-3; 1244062-17-6; 250738-42-2; 116177-54-9; 200817-54-5; 93454-70-7; 125635-85-0; 90499-29-9; 93454-71-8; 133299-41-9; 100550-08-1; 1244062-16-5; 31200-97-2; 423-56-3; 307-37-9; 307-46-0; 135984-68-8; 864551-38-2; 864551-40-6; 63967-40-8; 335-73-9; 63967-42-0; 56900-98-2; 88243-13-4; 88243-12-3; 55427-54-8; 88271-22-1; 88243-14-5; 88243-15-6; 88247-39-6; 88243-11-2; 88243-16-7; 88243-10-1; 88247-40-9; 88243-17-8; 88243-09-8; 121500-31-0; 67549-47-7; 67535-33-5; 38565-53-6; 114482-33-6; 99679-40-0; 93776-18-2; 94817-79-5; 94817-80-8; 121912-26-3; 25935-14-2; 100155-23-5; 100107-48-0; 2089109-26-0; 2089109-27-1; 145441-32-3; 171184-16-0; 171184-17-1; 171184-04-6; 2089109-30-6; 80234-03-3; 80244-66-2; 34143-74-3; 76830-13-2; 121913-10-8; 39108-34-4; 120226-60-0; 438237-73-1; 63225-57-0; 63225-58-1; 54950-06-0; 441765-12-4; 54207-62-4; 481050-04-8; 441765-14-6; 160819-47-6; 160819-50-1; 160819-49-8; 121912-28-5; 727351-53-3; 1513864-17-9; 71940-07-3; 71625-52-0; 1513863-91-6; 1513863-92-7; 704870-51-9; 1513864-01-1; 67333-62-4; 1513863-96-1; 1513863-97-2; 1383438-89-8; 1383438-90-1; 93128-66-6; 755698-73-8; 690947-60-5; 62880-96-0; 62880-98-2; 1513864-19-1; 1513864-12-4; 1513864-11-3; 80475-33-8; 34455-23-7; 34455-24-8; 438237-77-5; 34455-21-5; 34455-35-1; 34695-29-9; 34695-31-3; 441765-18-0; 98900-53-9

 

 

 

 

 

 

-

Những chất là polyme có chứa chuỗi F nằm trong cấu trúc (phân tử) dựa trên các nhóm fluorotelomer (F-C)

 

115592-83-1; 129783-45-5; 144031-01-6; 116984-14-6; 74049-08-4; 65104-45-2; 53515-73-4; 93480-00-3; 934505-67-6; 142636-88-2.

 

 

 

 

 

 

-

Các chất khác

 

90622-99-4; 71356-38-2; 85681-64-7; 125328-29-2; 325459-92-5; 326475-46-1; 39186-68-0; 41358-63-8; 24216-05-5; 53517-98-9; 335-90-0; 85938-56-3; 89685-61-0; 84029-60-7; 138473-79-7; 89932-71-8; 178766-44-4; 376-23-8; 91707-61-8; 30295-53-5; 308-01-0; 331755-02-3; 103555-98-2; 90179-39-8; 5158-52-1; 57670-46-9; 98900-76-6; 98900-75-5; 98046-76-5; 154380-30-0.

 

 

 

 

 

 

 

Từ khóa:
424/BTNMT-KSONMTCông văn 424/BTNMT-KSONMTCông văn số 424/BTNMT-KSONMTCông văn 424/BTNMT-KSONMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngCông văn số 424/BTNMT-KSONMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngCông văn 424 BTNMT KSONMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu424/BTNMT-KSONMT
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
                            Ngày ban hành02/02/2023
                            Người kýVõ Tuấn Nhân
                            Ngày hiệu lực 02/02/2023
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu424/BTNMT-KSONMT
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
                                                  Ngày ban hành02/02/2023
                                                  Người kýVõ Tuấn Nhân
                                                  Ngày hiệu lực 02/02/2023
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan