Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›31/2011/QĐ-UBND

Quyết định 31/2011/QĐ-UBND thành lập và ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu31/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành14/09/2011
Người kýLê Văn Thi
Ngày hiệu lực 24/09/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:14/09/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2011/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 14 tháng 9 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

THÀNH LẬP VÀ BAN HÀNH QUY CHẾ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VIII, kỳ họp thứ hai về việc thành lập và ban hành mức đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 304/TTr-STC ngày 08 tháng 8 năm 2011 về việc thành lập và ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Thành lập và ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2.Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Kiên Giang triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Kiên Giang; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Thi

 

QUY CHẾ

THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Quy chế này quy định những nội dung liên quan trong việc tổ chức vận động, tiếp nhận và sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh tại cấp xã do cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động, cư trú trên địa bàn đóng góp theo mức đóng góp cụ thể để hỗ trợ cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và các hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Nguyên tắc quản lý

Quỹ Quốc phòng - An ninh (sau đây gọi tắt là Quỹ) được quản lý theo chế độ tài chính đối với các hoạt động tài chính khác ở cấp xã (không đưa vào ngân sách cấp xã) theo quy định tại Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn.

Chương II

MỨC ĐÓNG GÓP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH

Điều 3. Đối tượng nộp và mức thu Quỹ

Toàn bộ nguồn tiền đóng góp vào Quỹ phải được quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích, đúng chính sách và chế độ. Các tổ chức, cơ quan, cá nhân không được vận động đóng góp cao hơn mức đóng góp quy định tại Điều này.

1. Đối với doanh nghiệp: 100.000 đồng/đơn vị/tháng;

2. Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể: 50.000 đồng/đơn vị/tháng;

3. Đối với hộ kinh doanh, sản xuất, mua bán: 10.000 đồng/hộ/tháng;

4. Đối với hộ gia đình cư trú tại phường, thị trấn: 5.000 đồng/hộ/tháng;

5. Hộ gia đình cư trú tại xã: 3.000 đồng/hộ/tháng.

Điều 4. Đối tượng được miễn đóng góp Quỹ

1. Hộ nghèo (có sổ), hộ gia đình thương binh, liệt sĩ và Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký tổ nhân dân tự quản;

2. Riêng đối với các hộ gia đình bị thiên tai, hỏa hoạn, mất mùa thì được miễn đóng góp 01 năm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.

Điều 5. Tổ chức quản lý Quỹ

1. Thành lập Ban vận động xây dựng, quản lý điều hành Quỹ Quốc phòng - An ninh ở cấp xã (gọi chung là Ban Quản lý Quỹ);

2. Ban Quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập theo đề nghị của cơ quan quân sự và công an cấp xã. Ban Quản lý Quỹ do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm Trưởng ban, Xã đội trưởng và Trưởng Công an cấp xã làm Phó ban, các thành viên gồm: Mặt trận Tổ quốc xã, kế toán tài chính - ngân sách xã. Ban Quản lý Quỹ làm việc kiêm nhiệm tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;

3. Ban quản lý Quỹ được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã để giao dịch, được mở tài khoản của Ban Quản lý Quỹ ở Kho bạc Nhà nước để quản lý Quỹ theo quy định;

4. Ban quản lý Quỹ có nhiệm vụ quản lý tài chính như sau:

a) Chỉ đạo và thực hiện việc xây dựng, quản lý, sử dụng Quỹ, kiểm tra các hoạt động thu - chi của Quỹ, thực hiện công khai tình hình huy động, quản lý, sử dụng Quỹ và báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân;

b) Xây dựng kế hoạch hoạt động Quỹ và báo cáo Hội đồng nhân dân cấp xã và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện.

Điều 6. Quản lý tài chính của Quỹ

1. Kho bạc Nhà nước thực hiện tiếp nhận các nguồn tiền của Quỹ, thực hiện chi trả từ tài khoản tiền gửi của Ban Quản lý Quỹ theo quyết định của chủ tài khoản;

2. Biên lai thu tiền Quỹ do Sở Tài chính phát hành, quản lý; mỗi lần vận động đóng góp, mỗi tổ chức, cá nhân được cấp một biên lai thu tiền;

3. Tổ chức và thực hiện thu - chi Quỹ theo quy định của pháp luật về chế độ kế toán thống kê, mở hệ thống sổ sách, kế toán riêng, ghi chép, cấp biên lai thu tiền đầy đủ cho từng đối tượng đóng góp Quỹ;

4. Định kỳ hàng năm Ban Quản lý Quỹ có trách nhiệm lập báo cáo tài chính và quyết toán thu - chi, gửi báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng Tài chính - Kế hoạch theo quy định;

5. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân lợi dụng việc thành lập và hoạt động của Quỹ để thu lợi và hoạt động bất hợp pháp.

Điều 7. Sử dụng Quỹ

- Chi phí quản lý Quỹ là 5% trên số thu của Quỹ và được sử dụng như sau:

+ 1% chi in ấn biên lai, biểu mẫu, sổ sách;

+ 4% chi cho người trực tiếp đi thu và quản lý thu chi Quỹ ở cấp xã; ở ấp và khu phố.

- Phần còn lại 95% trên số thu của Quỹ (sau khi trích 5% chi phí quản lý Quỹ), được xem như 100% và phân bổ nhiệm vụ chi như sau:

+ Hỗ trợ thù lao cho lực lượng làm nhiệm vụ tuần tra canh gác;

+ Hỗ trợ cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động hội họp, sinh hoạt của dân quân tự vệ và lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự;

+ Hỗ trợ mua sắm sửa chữa dụng cụ phương tiện cần thiết phục vụ trực tiếp công tác quốc phòng - an ninh ở cơ sở;

+ Hỗ trợ công tác khen thưởng, hỗ trợ cho lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự khi làm nhiệm vụ bị thương tật, tai nạn;

+ Hỗ trợ một số nhiệm vụ chi khác do Trưởng Ban Quản lý Quỹ quyết định theo khả năng cân đối của Quỹ.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8.Ủy ban nhân dân các cấp không giao chỉ tiêu thu Quỹ cho cấp dưới, không gắn việc động viên đóng góp với việc cung cấp các dịch vụ công mà người dân được hưởng.

Điều 9. Khen thưởng và xử lý vi phạm

Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân xây dựng, quản lý Quỹ có thành tích được khen thưởng, nếu vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Kho bạc Nhà nước Kiên Giang kiểm tra việc thu, quản lý và sử dụng Quỹ theo đúng Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh; các đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Từ khóa:
31/2011/QĐ-UBNDQuyết định 31/2011/QĐ-UBNDQuyết định số 31/2011/QĐ-UBNDQuyết định 31/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Kiên GiangQuyết định số 31/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Kiên GiangQuyết định 31 2011 QĐ UBND của Tỉnh Kiên Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu31/2011/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Kiên Giang
                            Ngày ban hành14/09/2011
                            Người kýLê Văn Thi
                            Ngày hiệu lực 24/09/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu31/2011/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Kiên Giang
                                                  Ngày ban hành14/09/2011
                                                  Người kýLê Văn Thi
                                                  Ngày hiệu lực 24/09/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Thành lập và ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
                                                  • Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Kiên Giang triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Kiên Giang; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
                                                  • Điều 2. Nguyên tắc quản lý
                                                  • Điều 3. Đối tượng nộp và mức thu Quỹ
                                                  • Điều 4. Đối tượng được miễn đóng góp Quỹ
                                                  • Điều 5. Tổ chức quản lý Quỹ
                                                  • Điều 6. Quản lý tài chính của Quỹ
                                                  • Điều 7. Sử dụng Quỹ
                                                  • Điều 8. Ủy ban nhân dân các cấp không giao chỉ tiêu thu Quỹ cho cấp dưới, không gắn việc động viên đóng góp với việc cung cấp các dịch vụ công mà người dân được hưởng.
                                                  • Điều 9. Khen thưởng và xử lý vi phạm
                                                  • Điều 10. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan