Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›1663/QĐ-UBND

Quyết định 1663/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho Trung tâm Quản lý và Khai thác nhà quản lý, khai thác năm 2026 do thành phố Đà Nẵng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1663/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành15/04/2026
Người kýHồ Kỳ Minh
Ngày hiệu lực 15/04/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:15/04/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1663/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 15 tháng 4 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, KHAI THÁC NHÀ, ĐẤT LÀ TÀI SẢN CÔNG KHÔNG SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH ĐỂ Ở GIAO CHO TRUNG TÂM QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC NHÀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC NĂM 2026

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử phạt vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác;

Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;

Theo đề nghị của Trung tâm Quản lý và Khai thác nhà tại Báo cáo số 875/BC-TTQLKTN ngày 06 tháng 4 năm 2026; Báo cáo số 715/BC-TTQLKTN ngày 25 tháng 3 năm 2026 và Tờ trình số 485/TTr-TTQLKTN ngày 26 tháng 02 năm 2026 về thẩm định, phê duyệt Kế hoạch quản lý, khai thác các cơ sở nhà, đất thuộc tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở; ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 3681/STC-GCS ngày 07 tháng 4 năm 2026 và ý kiến thống nhất của các thành viên UBND thành phố (Công văn số 3040/VP-KT ngày 09/4/2026 của Văn phòng UBND thành phố).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch quản lý, khai thác các cơ sở nhà, đất thuộc tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao Trung tâm Quản lý và Khai thác nhà quản lý, khai thác năm 2026 với các thông tin như sau:

1. Danh mục nhà, đất được giao quản lý, khai thác: Theo phụ lục đính kèm.

2. Diện tích nhà, đất dự kiến tạm quản lý trong thời gian chờ thực hiện xử lý: 40.842,6 m² (tại Khoản VI phụ lục kèm theo).

3. Diện tích nhà (gắn với quyền sử dụng đất) dự kiến: cho thuê; bố trí cho các cơ quan, đơn vị sử dụng tạm thời: 38.741,5 m² (tại Khoản I, II, III, IV, V phụ lục kèm theo).

4. Phương thức cho thuê nhà: đấu giá, niêm yết giá. Căn cứ điều kiện áp dụng từng phương thức cho thuê quy định tại Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ, Trung tâm Quản lý và Khai thác nhà có trách nhiệm quyết định phương thức cho thuê đối với từng trường hợp cụ thể.

5. Đối tượng cho thuê nhà: tổ chức, cá nhân, các đối tượng được ưu tiên thuê nhà; các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tạm thời theo quy định tại Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ; đối tượng theo quy định tại Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ.

6. Mục đích cho thuê nhà: trụ sở làm việc; cơ sở hoạt động sự nghiệp; thương mại và dịch vụ, trong đó bao gồm các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, nhà kho, cửa hàng mua bán, trưng bày, giới thiệu sản phẩm.

7. Dự kiến số tiền thu được từ khai thác nhà, đất và số tiền thu được do lắp đặt công trình viễn thông trên nhà, đất và dự kiến số tiền nộp ngân sách nhà nước: Giao Trung tâm Quản lý và Khai thác nhà nghiên cứu, bổ sung trong Quyết định điều chỉnh Kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những nội dung liên quan đến quản lý, khai thác tài sản công là nhà, đất không sử dụng vào mục đích để ở không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 và Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Giám đốc: Trung tâm Quản lý và Khai thác nhà và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT và các PCT UBND TP;
- VP UBND TP: CVP, KT;
- Lưu: VT, STC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Kỳ Minh

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC NHÀ, ĐẤT GIAO TRUNG TÂM QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC NHÀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC
(Kèm theo Quyết định số   /QĐ-UBND ngày   tháng   năm 2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)

TT

Địa chỉ nhà đất

Số cơsở

Diện tích đất(m²)

Tổng diện tíchsàn nhà sử dụng(m²)

 

Tổng cộng (I+…+VI)

119

135.606,7

79.584,1

I

Quyết định số 55/QĐ-UBND ngày 08/01/2026 của Chủ tịch UBND thànhphố

1

58,7

175,0

1

Số 66 Trần Phú, phường Hải Châu

1

58,7

175,0

II

Quyết định số 58/QĐ-UBND ngày 08/01/2026 của Chủ tịch UBND thànhphố

7

1.395,9

3.473,8

1

K408/18 Hoàng Diệu, phường Hòa Cường

1

493,3

307,4

2

Số 143 Trần Phú, phường Hải Châu

1

77,9

438,7

3

Số 145 Trần Phú, phường Hải Châu

1

77,9

240,3

4

Số 192 Ông Ích Khiêm, phường Thanh Khê

1

91,6

230,0

5

Số 123 Trường Chinh, phường An Khê

1

318,2

670,4

6

Số 54 Thái Phiên, phường Hải Châu

1

87,0

693,0

7

Số 289 Nguyễn Tất Thành, phường Hải Châu

1

250,0

894,0

III

Quyết định số 59/QĐ-UBND ngày 08/01/2026 của Chủ tịch UBND thànhphố

7

2.587,8

1.607,2

1

Số 123 Nguyễn Chí Thanh, phường Hải Châu

1

1.479,0

273,3

2

Số 122 (116 cũ) Hà Huy Tập, phường Thanh Khê

1

521,4

648,8

3

Số 110 Trần Phú, phường Hải Châu

1

92,7

141,8

4

Số 07 (01 cũ) Hoàng Văn Thụ, phường Hải Châu

1

204,4

159,0

5

Số 218 Hải Phòng, phường Thanh Khê

1

40,6

35,4

6

Số 218/12 Hải Phòng, phường Thanh Khê

1

46,7

26,2

7

Số 52 Pasteur, phường Hải Châu

1

203,0

322,7

IV

Quyết định số 2754/QĐ-UBND ngày 26/11/2025 của Chủ tịch UBNDthành phố

1

187,2

562,7

1

Số 25 Lê Hồng Phong, phường Hải Châu

1

187,2

562,7

V

Quyết định số 61/QĐ-UBND ngày 08/01/2026 của Chủ tịch UBND thànhphố

43

51.562,4

32.922,8

1

Số 43-45 Thanh Sơn, phường Hải Châu (Phường Thanh Bình)

1

529,2

742,2

2

Số 341 Lê Thanh Nghị, phường Hòa Cường

1

163,0

380,0

3

Đường Hà Đông 1, phường Xuân Hà (nay là phường Thanh Khê)

1

125,2

347,0

4

Số 15 A Quang Trung, phường Hải Châu

1

185,4

548,4

5

Số 321 Hùng Vương - Trạm Y tế phường Thạc Gián

1

60,0

121,0

6

Số 120 Nguyễn Chí Thanh, phường Hải Châu

1

73,6

292,0

7

Số 38 Nguyễn Đức Trung - Phòng Dân số

1

120,0

240,0

8

Số 472 Hoàng Diệu, phường Bình Thuận (phường Hòa Cường)

1

118,3

354,8

9

Số 1120 Ngô Quyền, phường An Hải Bắc (phường An Hải)

1

2.217,0

782,0

10

Số 58 Phan Châu Trinh, phường Hải Châu

1

102,2

318,4

11

Khu nhà cũ của Công ty Thoát nước và xử lý nước thải Đà Nẵng, đường Hồ Nguyên Trừng, phường Hòa Cường

1

1.027,7

300,0

12

Số 88 Đông Đa, UBND phường Thuận Phước cũ

1

479,0

1.022,0

13

Số 103 Hùng Vương, phường Hải Châu

1

1.793,8

2.055,5

14

Số 29 Ông Ích Khiêm - Trụ sở Ban chỉ huy quân sự phường Thanh Bình

1

60,0

240,0

15

371/4 Trưng Nữ Vương, phường Hòa Cường - Nhà làm việc Ban chỉ huy quân sự phường Hòa Thuận Đông

1

70,0

222,0

16

Số 01 Tuyên Sơn 18, phường Hòa Cường - Trụ sở Hội Chữ Thập Đỏ (TT phòng ngừa thảm họa, giảm nhẹ thiên tai)

1

103,0

206,0

17

Số 391/1 Trần Cao Vân - Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Thanh Khê cũ

1

824,0

895,0

18

Số 59 Hoàng Hoa Thám - Hội chữ thập đỏ phường Tân Chính cũ

1

66,4

61,5

19

Số 120 Trần Cao Vân (Quận đoàn Thanh Khê cũ) - Nhà làm việc các Hội đoàn thể phường Tam Thuận,

1

150,0

200,0

20

Số 70 Điện Biên Phủ- Nhà làm việc cũ của Hội đoàn thể

1

108,9

223,0

21

Số 04 đường Chu Cẩm Phong - Phòng Tài nguyên và Môi trường, phường Ngũ Hành Sơn

1

497,4

470,8

22

Số 533 Lê Văn Hiến, Hoà Hải - Phòng Y tế phường Ngũ Hành Sơn

1

196,0

120,5

23

Số 82 Ông Ích Đường - Hội Chữ thập đỏ quận Cẩm Lệ

1

156,0

286,0

24

số 56 Hùng Vương, phường Bàn Thạch (Trụ sở Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Nam cũ)

1

1.680,0

756,0

25

Hội Bảo trợ Người khuyết tật - Quyền trẻ em và Bệnh nhân nghèo (18 Lê Lai, Tam kỳ, Quảng Nam)

1

520,0

532,4

26

Số 09 Trần Hưng Đạo, phường Bàn Thạch

1

2.125,0

1.226,0

27

Cơ sở 102 Trần Qúy Cáp, phường Bàn Thạch

1

3.864,0

3.716,0

28

Cơ sở 30 Hùng Vương, phường Bàn Thạch

1

4.828,0

1.063,0

29

Số 54 Hùng Vương, phường Bàn Thạch

1

1.695,0

1.868,6

30

số 07 Trần Hưng Đạo, phường Bàn Thạch

1

4.629,4

2.274,0

31

Số 11 Nguyễn Chí Thanh, phường Bàn Thạch

1

3.750,0

1.749,8

32

Tổ 15, Khối An Bang, Phường Hội An Tây (phường Thanh Hà, Thành phố Hội An (cũ))

1

3.551,5

613,8

33

210/1 Lý Thường Kiệt, phường Tam Kỳ

1

2.351,0

661,0

34

Đường Nguyễn Văn Trỗi, phường Bàn Thạch

1

2.625,0

2.822,0

35

Đường Nguyễn Văn Trỗi, Phường Quảng Phú (Phường An phú cũ)

1

2.787,0

719,1

36

Số 24 Trần Phú, phường Bàn Thạch

1

996,5

829,0

37

Số 22 Trần Phú, TP Tam Kỳ (cũ)

1

1.000,0

682,4

38

Số 09 Hùng Vương, Tam Kỳ (cũ)

1

400,0

277,8

39

Thị trấn Nam Phước, huyện Duy Xuyên

1

305,2

269,6

40

Hội Người mù (604 Phan Chu Trinh, phường An Sơn, Tam Kỳ, Quảng Nam)

1

152,0

177,6

41

Liên minh Hợp tác xã (26 Trần Phú, TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

1

1.000,0

880,0

42

Hội Nhà báo (11 Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ, Quảng Nam)

1

1.044,7

589,0

43

Ban Đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh (Đường 24/3 nối dài, phường an xuân, Tam Kỳ)

1

3.032,0

787,7

VI

Quyết định số 640/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 của Chủ tịch UBND thànhphố

60

79.814,7

40.842,6

1

Số 574A Trần Cao Vân, phường Thanh Khê

1

226,7

345,0

2

Số 307 Cách mạng tháng Tám, phường Cẩm Lệ

1

197,6

569,0

3

Thôn Quảng Xương, xã Hòa Vang

1

795,0

792,0

4

Xã Đại Lộc

1

1.037,0

1.362,0

5

Thôn 1, Xã Nam Trà My

1

2.657,0

566,0

6

Lê Văn Tâm, xã Núi Thành

1

1.052,9

1.000,0

7

Thôn Trung Hạ, xã Nông Sơn

1

1.000,0

326,1

8

Thuế cơ sở 8 - Đội Thuế Bà Rén, xã Xuân Phú

1

170,8

170,0

9

Thuế cơ sở 8 - Xã Thăng Bình

1

120,0

60,0

10

Thuế cơ sở 8 - Xã Thăng An

1

200,0

140,0

11

Thuế cơ sở 9 - Xã Núi Thành

1

193,9

200,0

12

Thuế cơ sở 6 - Xã Vu Gia

1

241,0

135,6

13

Thuế TP Đà Nẵng - Số 594 Hùng Vương, phường Hương Trà

1

7.456,0

7.954,0

14

Thuế cơ sở 7 - Xã Nam Phước

1

2.905,0

2.269,2

15

Thuế cơ sở 6 - Khu Nghĩa Phước, xã Đại Lộc

1

167,5

167,5

16

Thuế cơ sở 7 - Thôn Phong Thử, xã Điện Bàn Tây

1

76,0

101,0

17

Thuế cơ sở 8 - Thôn Thuận An, xã Quế Sơn

1

198,6

48,0

18

Thuế cơ sở 1 - 404 Tôn Đức Thắng, phường Hòa Khánh

1

119,0

55,9

19

Thuế cơ sở 1 - 902 Tôn Đức Thắng, phường Liên Chiểu

1

86,4

99,5

20

Thuế cơ sở 3 - 90 đường Nguyễn Nhàn, phường Cẩm Lệ

1

132,4

63,0

21

Thuế cơ sở 3 - Thôn Dương Sơn, xã Hòa Tiến

1

125,9

48,0

22

Thuế cơ sở 3 - Thôn Phú Hòa, xã Bà Nà

1

303,3

65,0

23

Thuế cơ sở 3 - đường tỉnh 602, phường Hòa Khánh

1

536,7

71,0

24

Thuế cơ sở 4- số 485 Tôn Đản, phường An Khê

1

205,9

61,0

25

Thuế cơ sở 10 - Xã Nam Trà My

1

3.349,0

546,0

26

Trụ sở làm việc Hải quan cửa khẩu cảng Kỳ Hà (trước đây là Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Kỳ Hà) - xã Núi Thành,

1

5.414,7

1.657,6

27

Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 (Chi cục Thi hành án dân sự huyện Núi Thành (cũ), địa chỉ: khối 3, xã Núi Thành)

1

675,0

251,0

28

Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 (Chi cục Thi hành án dân sự TP Tam Kỳ (cũ), địa chỉ: 18B Trần Quý Cáp, Bàn Thạch)

1

556,0

795,0

29

Phòng thi hành án dân sự khu vực 6 (Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thăng Bình (cũ), địa chỉ: 289 Tiểu La, xã Thăng Bình)

1

472,4

251,0

30

Phòng thi hành án dân sự khu vực 6 (Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Sơn (cũ), địa chỉ: 201 Hùng Vương, xã Quế Sơn)

1

246,4

160,0

31

Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 (Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Phước (cũ), địa chỉ: 130 đường 10/3 xã Tiên Phước)

1

400,0

320,0

32

Phòng thi hành án dân sự khu vực 10 (Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên (cũ), địa chỉ: 414 Hùng Vương, xã Nam Phước)

1

1.413,0

300,0

33

Phòng thi hành án dân sự khu vực 10 (Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn (cũ), địa chỉ: Số 189 đường Trần Cao Vân, phường Điện Bàn)

1

600,0

222,0

34

Phòng thi hành án dân sự khu vực 11 (Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Lộc (cũ), địa chỉ: 179 đường Quang Trung, xã Đại Lộc)

1

542,2

222,0

35

Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 (Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Trà My (cũ), địa chỉ: xã Nam Trà My)

1

1.727,0

290,0

36

Phòng thi hành án dân sự khu vực 9 (Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Sơn (cũ), địa chỉ: số 19 đường Hồ Chí Minh, xã Khâm Đức)

1

888,3

251,0

37

Phòng thi hành án dân sự khu vực 11 (Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Giang (cũ), địa chỉ: thôn Bến Giằng, xã Bến Giằng)

1

900,0

251,0

38

Phòng thi hành án dân sự khu vực 12 (Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Giang (cũ), địa chỉ: Số 02, Đường số 2, thôn Agrồng, xã Tây Giang)

1

1.996,0

251,0

39

VKSND huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng (cũ), địa chỉ: thôn Dương Lâm, xã Hòa Vang,

1

2.106,5

1.346,0

40

VKSND thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam (cũ), địa chỉ: 66 Hùng Vương, phường Bàn Thạch

1

1.870,0

836,0

41

VKSND huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (cũ), địa chỉ: 224 Nguyễn Văn Linh, xã Núi Thành

1

2.405,0

1.219,5

42

VKSND huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam (cũ), địa chỉ: đường Ngô Tuận, thôn Lãnh Thượng 1, xã Quế Sơn

1

2.982,0

1.168,6

43

VKSND huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam (cũ), địa chỉ: thôn Lãnh Thượng 1, xã Quế Sơn

1

2.455,0

1.093,0

44

VKSND huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam (cũ), địa chỉ: thôn Tam Cẩm, xã Chiên Đàn,

1

1.998,0

637,0

45

VKSND huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam (cũ), địa chỉ: thôn 1, xã Nam Trà My,

1

4.829,3

961,0

46

VKSND huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam (cũ), địa chỉ: thôn 3, xã Khâm Đức,

1

1.569,8

932,0

47

VKSND huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam (cũ), địa chỉ: 472 Hùng Vương, thôn Mỹ Hòa, xã Nam Phước

1

931,0

651,0

48

VKSND huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam (cũ), địa chỉ: thôn Agrồng, xã Tây Giang,

1

1.761,0

930,0

49

Số 122 Trương Chí Cương, phường Bàn Thạch

1

1.250,0

665,0

50

Trạm Tam Thăng, phường Bàn Thạch

1

611,0

0,0

51

KBNN Duy Xuyên cũ - 436 Hùng Vương, xã Nam Phước

1

1.213,7

734,0

52

Trụ sở làm việc KBNN Nam Trà My cũ Địa chỉ: xã Nam Trà My, TP Đà Nẵng (trước đây là Xã Trà Mai, huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam)

1

3.540,0

810,0

53

Trụ sở làm việc KBNN Bắc Trà My cũ Địa chỉ: xã Trà My, TP Đà Nẵng (trước đây là TT Trà My, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam)

1

1.769,5

745,0

54

Trụ sở làm việc KBNN Phước Sơn cũ Địa chỉ: Thửa đất sổ 12, tờ bản đồ 05, xã Khâm Đức (trước đây là TT Khâm Đức, huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam)

1

1.188,0

900,0

55

Trụ sở làm việc KBNN Đại Lộc cũ Địa chi: xã Đại Lộc, TP Đà Nẵng (trước đây là TT Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam)

1

1.456,7

626,0

56

Trụ sở làm việc KBNN Thăng Bình cũ Địa chỉ: xã Thăng Bình, TP Đà Nẵng (trước đây là TT Hà Lam, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam)

1

1.337,5

535,4

57

Trụ sở làm việc KBNN Hội An cũ Địa chi: phường Hội An, TP Đà Nẵng (trước đây là TP Hội An, tỉnh Quảng Nam)

1

559,1

758,0

58

Trụ sở làm việc KBNN Hiệp Đức cũ Địa chỉ: Thửa đất số 07, tờ bản đồ số 10, xã Hiệp Đức (trước đây là TT Tân Bình, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam)

1

1.760,0

960,0

59

Trụ sở làm việc KBNN Núi Thành cũ Địa chỉ: xã Núi Thành (trước đây là Thị trấn Núi Thành, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam)

1

2.192,0

1.013,0

60

Trụ sở làm việc KBNN Thanh Khê cũ Địa chỉ: số 180 Nguyễn Đình Tựu, phường An Khê (trước đây là 180 Nguyễn Đình Tựu, Quận Thanh Khê)

1

645,0

885,6

 

 

Từ khóa:
1663/QĐ-UBNDQuyết định 1663/QĐ-UBNDQuyết định số 1663/QĐ-UBNDQuyết định 1663/QĐ-UBND của Thành phố Đà NẵngQuyết định số 1663/QĐ-UBND của Thành phố Đà NẵngQuyết định 1663 QĐ UBND của Thành phố Đà Nẵng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1663/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Đà Nẵng
                            Ngày ban hành15/04/2026
                            Người kýHồ Kỳ Minh
                            Ngày hiệu lực 15/04/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1663/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThành phố Đà Nẵng
                                                  Ngày ban hành15/04/2026
                                                  Người kýHồ Kỳ Minh
                                                  Ngày hiệu lực 15/04/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch quản lý, khai thác các cơ sở nhà, đất thuộc tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao Trung tâm Quản lý và Khai thác nhà quản lý, khai thác năm 2026 với các thông tin như sau:
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những nội dung liên quan đến quản lý, khai thác tài sản công là nhà, đất không sử dụng vào mục đích để ở không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 và Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Giám đốc: Trung tâm Quản lý và Khai thác nhà và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan