Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›02/2006/QĐ-UBND

Quyết định 02/2006/QĐ-UBND về mức trợ cấp xã hội thường xuyên do tỉnh Điện Biên ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu02/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Điện Biên
Ngày ban hành20/04/2006
Người kýPhạm Hoàng Bê
Ngày hiệu lực 30/04/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:20/04/2006Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2006/QĐ-UBND

Điện Biên Phủ, ngày 20 tháng 4 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội; Thông tư số 18/2000/TT-LĐTBXH ngày 28/7/2000 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 168/2004/NĐ-CP ngày 20/9/2004 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội; Căn cứ Thông tư số 16/2004/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 168/2004/NĐ-CP ngày 20/9/2004 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội;

Theo đề nghị của Sở Lao động - TB&XH và Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Mức trợ cấp đối với các đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 của Chính phủ, được quy định như sau:

1. Mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên do xã, phường quản lý bằng 65.000 đồng/người/tháng.

2. Mức trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước bằng 200.000 đồng/người/tháng; riêng đối với trẻ em dưới 18 tháng tuổi phải ăn thêm sữa, mức trợ cấp bằng 300.000 đồng/người/tháng.

3. Ngoài trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Quyết định này, các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc nhà nước quản lý được hưởng thêm các khoản trợ cấp sau:

a) Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày;

b) Trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông thường;

c) Trợ cấp mua sách giáo khoa và đồ dùng học tập đối với trẻ em đi học phổ thông, bổ túc văn hóa;

d) Trợ cấp hàng tháng vệ sinh cá nhân đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ;

e) Trợ cấp mai táng phí.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên tại xã, phường quản lý hoặc tại cơ sở bảo trợ xã hội được lấy từ nguồn đảm bảo xã hội hàng năm của tỉnh.

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước:

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về công tác cứu trợ xã hội thường xuyên trên địa bàn; chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện về công tác bảo trợ xã hội;

- Hàng năm căn cứ vào số lượng các đối tượng, mức trợ cấp cho từng loại đối tượng lập kế hoạch kinh phí trợ cấp thường xuyên gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch - Đầu tư trình UBND tỉnh quyết định;

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện trợ cấp xã hội thường xuyên tại các đơn vị trên địa bàn tỉnh, đồng thời ra quyết định tiếp nhận đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội thường xuyên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào cơ sở bảo trợ xã hội thuộc ngành quản lý;

- Tổng hợp kết quả báo cáo định kỳ về Bộ Lao động - TB&XH, Bộ Tài chính và UBND tỉnh.

2. Sở Kế hoạch - Đầu tư có nhiệm vụ: Phối hợp với Sở Lao động - TB&XH, Sở Tài chính hàng năm cân đối, bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước để đảm bảo việc thực hiện chính sách trợ cấp xã hội cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Tài chính có nhiệm vụ:

- Hàng năm, căn cứ vào số lượng đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên và dự toán ngân sách do Sở Lao động - TB&XH lập có trách nhiệm thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí từ ngân sách Nhà nước theo quy định;

- Hướng dẫn, kiểm tra các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan trong việc thanh quyết toán nguồn kinh phí theo quy định hiện hành.

4. Sở Y tế có nhiệm vụ hướng dẫn việc phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh cho người thuộc diện cứu trợ xã hội và giám định tình trạng bệnh tật của người tâm thần, người tàn tật;

5. Sở Giáo dục - Đào tạo có nhiệm vụ hướng dẫn việc tổ chức học văn hóa; miễn giảm học phí và các khoản đóng góp khác cho học sinh là người thuộc diện cứu trợ xã hội theo chế độ hiện hành.

6. Ủy ban Nhân dân các Huyện, Thị xã, Thành phố trong tỉnh có trách nhiệm:

a) Phổ biến, tuyên truyền sâu, rộng tới nhân dân các dân tộc trong tỉnh về chính sách cứu trợ xã hội từ đó người dân hiểu rõ về quyền lợi, nghĩa vụ của mình và cùng tham gia thực hiện;

b) Chỉ đạo Phòng Nội vụ - LĐTBXH chủ trì, phối hợp với các phòng, ban có liên quan thực hiện các công việc:

- Tổng hợp danh sách đối tượng cứu trợ xã hội thường xuyên do UBND cấp xã đề nghị; căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí trợ cấp của địa phương và hướng dẫn của Sở Lao động - TB&XH báo cáo UBND cấp huyện ra quyết định trợ cấp cứu trợ thường xuyên cho các đối tượng tại địa phương. Đối với những đối tượng xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn do cấp xã đề nghị đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội thì phải lập hồ sơ đề nghị Sở Lao động - TB&XH xem xét ra quyết định tiếp nhận đối tượng vào cơ sở bảo trợ xã hội;

- Tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện ra quyết định thôi hưởng trợ cấp cứu trợ thường xuyên đối với những đối tượng không còn đủ điều kiện;

- Quản lý, tổ chức thực hiện việc cứu trợ thường xuyên cho các đối tượng trên địa bàn và báo cáo định kỳ việc thực hiện về UBND huyện,thị xã, thành phố, UBND tỉnh theo quy định hiện hành.

7. Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn trong tỉnh có trách nhiệm:

a) Phổ biến, tuyên truyền về chính sách cứu trợ xã hội tới người dân cùng tham gia thực hiện;

b) Hướng dẫn đối tượng đủ điều kiện lập hồ sơ xin hưởng trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên hoặc vào các cơ sở bảo trợ của tỉnh:

- Thành lập Hội đồng xét duyệt để xét duyệt cho những đối tượng đủ điều kiện hưởng trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên hoặc vào cơ sở bảo trợ; Sau khi được Hội đồng xét duyệt thông qua, Chủ tịch UBND cấp xã có công văn đề nghị UBND cấp huyện xem xét, quyết định;

- Lập sổ quản lý và thực hiện việc chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng được hưởng cứu trợ xã hội thường xuyên;

- Thực hiện việc tiếp nhận đối tượng cứu trợ xã hội thường xuyên từ cơ sở bảo trợ xã hội trở lại địa phương. Tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng ổn định cuộc sống và hòa nhập cộng đồng.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 1471/QĐ-UB ngày 23 tháng 9 năm 2003 của UBND tỉnh Lai Châu (cũ).

Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Lao động - TB&XH, Y tế, Giáo dục - Đào tạo; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã, Thành phố và các đối tượng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Hoàng Be

 

Từ khóa:
02/2006/QĐ-UBNDQuyết định 02/2006/QĐ-UBNDQuyết định số 02/2006/QĐ-UBNDQuyết định 02/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Điện BiênQuyết định số 02/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Điện BiênQuyết định 02 2006 QĐ UBND của Tỉnh Điện Biên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu02/2006/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Điện Biên
                            Ngày ban hành20/04/2006
                            Người kýPhạm Hoàng Bê
                            Ngày hiệu lực 30/04/2006
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu02/2006/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Điện Biên
                                                  Ngày ban hành20/04/2006
                                                  Người kýPhạm Hoàng Bê
                                                  Ngày hiệu lực 30/04/2006
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Mức trợ cấp đối với các đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 của Chính phủ, được quy định như sau:
                                                  • Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên tại xã, phường quản lý hoặc tại cơ sở bảo trợ xã hội được lấy từ nguồn đảm bảo xã hội hàng năm của tỉnh.
                                                  • Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước:
                                                  • Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 1471/QĐ-UB ngày 23 tháng 9 năm 2003 của UBND tỉnh Lai Châu (cũ).
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan