Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›75/2026/NQ-HĐND

Nghị quyết 75/2026/NQ-HĐND quy định hỗ trợ chi phí hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu75/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanThành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành31/07/2026
Người kýNguyễn Đức Dũng
Ngày hiệu lực 10/08/2026
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:31/07/2026Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 75/2026/NQ-HĐND

Đà Nẵng, ngày 31 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH HỖ TRỢ CHI PHÍ HỎA TÁNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 98/2019/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Xét Tờ trình số 392/TTr-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định hỗ trợ chi phí hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 207/BC-KTNS ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định hỗ trợ chi phí hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về đối tượng, chính sách hỗ trợ, hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc hỗ trợ chi phí hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đứng tên ký hợp đồng sử dụng dịch vụ hỏa táng với cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng để hỏa táng:

a) Người tử vong là người thường trú tại thành phố Đà Nẵng; người tử vong trên địa bàn thành phố Đà Nẵng không có giấy tờ tùy thân; người tử vong trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có giấy tờ tùy thân nhưng không thể liên hệ với thân nhân hoặc thân nhân từ chối tiếp nhận.

b) Hài cốt trong các phần mộ thuộc phạm vi các dự án và khu dân cư trên địa bàn thành phố; các bào thai do sẩy thai, thai nhi chết lưu của người thường trú tại thành phố Đà Nẵng; các bào thai do sẩy thai, thai nhi chết lưu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Các cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

3. Sở Xây dựng; Ban Nghĩa trang thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết, thực hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này.

4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động hỗ trợ chi phí hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 3. Chính sách hỗ trợ

1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này được hưởng các chính sách sau:

a) Hỗ trợ 100% chi phí hỏa táng theo hóa đơn của cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; mức hỗ trợ tối đa không vượt quá mức giá dịch vụ hỏa táng thi hài tương ứng với từng loại áo quan do cơ quan có thẩm quyền của thành phố Đà Nẵng phê duyệt.

b) Hỗ trợ chi phí vận chuyển người tử vong đến cơ sở hỏa táng với mức 1.000.000 đồng/trường hợp.

c) Trường hợp cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đứng tên ký hợp đồng sử dụng dịch vụ hỏa táng có nhu cầu hỗ trợ hũ đựng tro cốt thì được cấp hũ đựng tro cốt với mức chi tối đa 750.000 đồng/hũ.

2. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này được hỗ trợ 100% chi phí hỏa táng theo hóa đơn của các cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; mức hỗ trợ tối đa không vượt quá mức giá dịch vụ hỏa táng hài cốt đã được cấp có thẩm quyền thành phố Đà Nẵng phê duyệt.

Điều 4. Thủ tục hỗ trợ chi phí vận chuyển người tử vong đến cơ sở hỏa táng

1. Cơ quan giải quyết và tổ chức thực hiện

Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan giải quyết thủ tục hành chính đối với thủ tục hỗ trợ chi phí vận chuyển người tử vong đến cơ sở hỏa táng; ban hành quyết định hỗ trợ và tổ chức thực hiện việc chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này.

2. Thủ tục hỗ trợ chi phí vận chuyển người tử vong đến cơ sở hỏa táng

a) Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân đứng tên ký hợp đồng sử dụng dịch vụ hỏa táng cho đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này lập 01 bộ hồ sơ gồm: Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí vận chuyển người tử vong đến cơ sở hỏa táng theo mẫu ban hành kèm theo Nghị quyết này; hợp đồng dịch vụ hỏa táng và biên bản giao nhận hũ đựng tro cốt là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử theo quy định của pháp luật. Trường hợp các thông tin, giấy tờ đã được kết nối, chia sẻ và khai thác từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì không yêu cầu nộp hoặc xuất trình.

b) Người đề nghị nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã nơi có thẩm quyền giải quyết hoặc nộp trực tuyến thông qua cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định của pháp luật.

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết thông báo một lần bằng văn bản hoặc thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định hỗ trợ; trường hợp không đủ điều kiện giải quyết thì có văn bản hoặc thông báo điện tử nêu rõ lý do.

d) Quyết định hỗ trợ được trả cho tổ chức, cá nhân theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa. Căn cứ quyết định hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này.

Điều 5. Thủ tục hỗ trợ chi phí hỏa táng cho cơ sở hỏa táng

1. Cơ quan giải quyết và tổ chức thực hiện

Sở Xây dựng là cơ quan giải quyết thủ tục hành chính đối với thủ tục hỗ trợ chi phí hỏa táng cho cơ sở hỏa táng; ban hành quyết định hỗ trợ. Ban Nghĩa trang thành phố là đơn vị tổ chức thực hiện việc chi trả kinh phí hỗ trợ cho các cơ sở hỏa táng theo quyết định hỗ trợ của Sở Xây dựng.

2. Thủ tục hỗ trợ chi phí hỏa táng cho cơ sở hỏa táng

a) Cơ sở hỏa táng lập 01 bộ hồ sơ gồm: Trích lục khai tử hoặc giấy tờ chứng minh đối tượng thuộc diện được hỗ trợ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này; hợp đồng dịch vụ hỏa táng; biên bản giao nhận hũ đựng tro cốt. Các giấy tờ trong hồ sơ là bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử theo quy định của pháp luật. Trường hợp các thông tin, giấy tờ đã được kết nối, chia sẻ và khai thác từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì không yêu cầu nộp hoặc xuất trình.

b) Cơ sở hỏa táng nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc nộp trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định của pháp luật.

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì Sở Xây dựng thông báo một lần bằng văn bản hoặc thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng ban hành quyết định hỗ trợ; trường hợp không đủ điều kiện giải quyết thì có văn bản hoặc thông báo điện tử nêu rõ lý do.

d) Quyết định hỗ trợ được trả cho cơ sở hỏa táng theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa. Căn cứ quyết định hỗ trợ của Sở Xây dựng, Ban Nghĩa trang thành phố thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ cho cơ sở hỏa táng theo quy định của Nghị quyết này.

Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí do ngân sách thành phố bảo đảm từ nguồn chi thường xuyên, bố trí trong dự toán hằng năm của các đơn vị được giao nhiệm vụ chi trả theo quy định của Nghị quyết này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ nội dung Nghị quyết, tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện theo đúng quy định pháp luật liên quan. Trong đó tập trung thực hiện một số nội dung sau:

a) Ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định mức hỗ trợ chi phí hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

b) Khẩn trương rà soát, có ý kiến đối với mức giá dịch vụ hỏa táng theo thẩm quyền, làm cơ sở xác định mức hỗ trợ ngay khi Nghị quyết có hiệu lực.

c) Ban hành văn bản hướng dẫn, công bố danh mục và công khai 02 thủ tục hành chính, cập nhật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố; hướng dẫn quy trình nội bộ, quy trình điện tử để Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Xây dựng thực hiện thống nhất.

d) Chỉ đạo rà soát, bảo đảm không trùng lặp đối tượng và nội dung chi giữa chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này với các khoản hỗ trợ mai táng phí từ ngân sách nhà nước theo pháp luật về người có công, bảo trợ xã hội và bảo hiểm xã hội.

đ) Chỉ đạo đánh giá năng lực đáp ứng của cơ sở hỏa táng hiện có; đẩy nhanh việc kêu gọi đầu tư xây dựng cơ sở hỏa táng tại khu vực phía Nam thành phố theo quy hoạch, bảo đảm điều kiện hạ tầng để đạt mục tiêu tỷ lệ hỏa táng theo Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 08/6/2026 của Thành ủy về quản lý quy hoạch, xây dựng, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

e) Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động thay đổi tập quán mai táng; đồng thời bố trí dự toán kinh phí hằng năm phù hợp với nhu cầu thực tế để bảo đảm cân đối ngân sách và thực hiện thanh toán, quyết toán kịp thời cho các cơ sở hỏa táng và Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm chính sách được thực hiện thông suốt.

g) Trong quá trình thực hiện, trường hợp gặp khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân thành phố kịp thời trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện.

4. Các cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng không được thu tiền của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đứng tên ký hợp đồng sử dụng dịch vụ hỏa táng phần chi phí hỏa táng đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.

5. Ban Nghĩa trang thành phố thực hiện việc mua và cấp hũ đựng tro cốt cho cơ sở hỏa táng đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa XI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2026./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- VP Chính phủ, VP Chủ tịch nước;
- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng;
- Vụ pháp chế Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Các cơ quan tham mưu giúp việc Thành ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Các Ban của HĐND thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND, UBND thành phố;
- Các Sở, ngành, đoàn thể thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các phường, xã, đặc khu thuộc thành phố;
- Các cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố;
- Báo và PTTH Đà Nẵng, Chuyên đề CATP ĐN, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT thành phố, Công báo thành phố;
- Lưu: VT, CTHĐ.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Dũng

 

PHỤ LỤC

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ VẬN CHUYỂN NGƯỜI TỬ VONG ĐẾN CƠ SỞ HỎA TÁNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 75/2026/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)

Kính gửi: Ủy ban nhân dân cấp xã1..............................

I. THÔNG TIN NGƯỜI CHẾT ĐƯỢC HỎA TÁNG (Nếu có)

1. Họ và tên (Viết chữ in hoa) ...........................................................................................................

Năm sinh: ................................ Giới tính: ................................ Dân tộc: ..........................................

2. Nơi thường trú: .............................................................................................................................

3. Ngày …........…. tháng …........….. năm …........…. chết

4. Thời gian hỏa táng: .......................................................................................................................

5. Địa điểm hỏa táng: .......................................................................................................................

II. THÔNG TIN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐỨNG RA HỎA TÁNG CHO NGƯỜI CHẾT

1. Trường hợp cơ quan, tổ chức đứng ra hỏa táng

a) Tên cơ quan, tổ chức: ..................................................................................................................

- Địa chỉ: ............................................................................................................................................

b) Họ và tên người đại diện cơ quan: ...............................................................................................

- Chức vụ: .........................................................................................................................................

c) Thông tin tài khoản ngân hàng:

- Số tài khoản: ...................................................................................................................................

- Tại ngân hàng: ................................................................................................................................

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đứng ra hỏa táng

a) Họ và tên (Chủ hộ hoặc người đại diện) .......................................................................................

Ngày/tháng/năm sinh: ....../...../.......

Sô định danh cá nhân/căn cước số: ................................ cấp ngày ................................ Nơi cấp ......................................................

b) Nơi thường trú: .............................................................................................................................

c) Quan hệ với người chết: ...............................................................................................................

c) Thông tin tài khoản ngân hàng:

- Số tài khoản: ...................................................................................................................................

-Tại ngân hàng: .................................................................................................................................

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng, nếu có điều gì khai không đúng tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.

 

 

Ngày…….tháng…….năm……..
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên. Nếu cơ quan, tổ chức thì ký, đóng dấu)

___________________________
1 Ủy ban nhân cấp xã nơi cấp trích lục khai tử

Từ khóa:
75/2026/NQ-HĐNDNghị quyết 75/2026/NQ-HĐNDNghị quyết số 75/2026/NQ-HĐNDNghị quyết 75/2026/NQ-HĐND của Thành phố Đà NẵngNghị quyết số 75/2026/NQ-HĐND của Thành phố Đà NẵngNghị quyết 75 2026 NQ HĐND của Thành phố Đà Nẵng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu75/2026/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanThành phố Đà Nẵng
                            Ngày ban hành31/07/2026
                            Người kýNguyễn Đức Dũng
                            Ngày hiệu lực 10/08/2026
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu75/2026/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanThành phố Đà Nẵng
                                                  Ngày ban hành31/07/2026
                                                  Người kýNguyễn Đức Dũng
                                                  Ngày hiệu lực 10/08/2026
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Chính sách hỗ trợ
                                                  • Điều 4. Thủ tục hỗ trợ chi phí vận chuyển người tử vong đến cơ sở hỏa táng
                                                  • Điều 5. Thủ tục hỗ trợ chi phí hỏa táng cho cơ sở hỏa táng
                                                  • Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện
                                                  • Điều 7. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 8. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan