Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›32/2006/NQ-HĐND

Nghị quyết 32/2006/NQ-HĐND phê chuẩn định mức phân bổ và định mức chi các khoản chi thường xuyên thuộc ngân sách tỉnh, huyện, thị xã và xã phường, thị trấn ổn định trong 4 năm 2007 – 2010 do tỉnh Ninh Thuận ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu32/2006/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành18/12/2006
Người kýNguyễn Văn Giàu
Ngày hiệu lực 24/12/2006
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành:18/12/2006Tình trạng:Đã hủy

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2006/NQ-HĐND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 18 tháng 12 năm 2006

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VÀ ĐỊNH MỨC CHI CÁC KHOẢN CHI THƯỜNG XUYÊN THUỘC NGÂN SÁCH TỈNH, HUYỆN, THỊ XÃ VÀ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ỔN ĐỊNH TRONG 4 NĂM 2007 - 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND;

Xét tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 13/11/2006 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành định mức phân bổ và định mức chi các khoản chi thường xuyên thuộc ngân sách tỉnh, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn ổn định trong 4 năm 2007 - 2010;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.Phê chuẩn định mức phân bổ và định mức chi các khoản chi thường xuyên thuộc ngân sách tỉnh, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn ổn định trong 4 năm 2007 - 2010 theo tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 13/11/2006 của UBND tỉnh Ninh Thuận.
1. Định mức phân bổ và định mức chi các khoản chi thường xuyên thuộc ngân sách tỉnh, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận trong thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2007 đến năm 2010 áp dụng đối với các khoản chi trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách (kể cả chính sách phục vụ đồng bào dân tộc miền núi); chi sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp có tính chất đầu tư; chi sự nghiệp y tế; chi sự nghiệp giáo dục; chi sự nghiệp đào tạo; chi sự nghiệp văn hóa - thông tin; chi sự nghiệp truyền thanh - truyền hình; chi sự nghiệp thể dục - thể thao; chi sự nghiệp khoa học và công nghệ; chi sự nghiệp xã hội; chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể và các đơn vị sự nghiệp; chi quốc phòng - an ninh; chi sự nghiệp môi trường; chi thường xuyên khác của ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn); dự phòng phí theo tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 13/11/2006 của UBND tỉnh Ninh Thuận;
(Đính kèm bảng chi tiết về định mức chi các khoản chi thường xuyên thuộc ngân sách tỉnh, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn ổn định trong 4 năm 2007 - 2010)
2. Thời hạn áp dụng 4 năm (2007 - 2010).
- Hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua Nghị quyết (14/12/2006).
Điều 2.Giao UBND tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Giàu

 

ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VÀ ĐỊNH MỨC CHI CÁC KHOẢN CHI THƯỜNG XUYÊN THUỘC NGÂN SÁCH TỈNH, HUYỆN, THỊ XÃ VÀ XÃ PHƯỜNG, THỊ TRẤN ỔN ĐỊNH TRONG 4 NĂM 2007 - 2010

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2006/NQ-HĐND kỳ họp thứ 8 HĐND tỉnh khóa VIII)

1. Chi trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách (kể cả chính sách phục vụ đồng bào dân tộc miền núi) do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cho từng lĩnh vực, từng nội dung trên cơ sở khả năng các nguồn thu của ngân sách địa phương.

2. Chi sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp có tính chất đầu tư:

Chi hoạt động cho bộ máy áp dụng định mức chi dối với đơn vị dự toán tương ứng và các nguồn thu để lại trên cơ sở phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP; Các khoản chi sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức cụ thể cho từng đơn vị, từng địa phương (huyện, thị xã).

3. Chi sự nghiệp y tế:

a) Định mức khám chữa bệnh, phòng bệnh:

STT

Cấp ngân sách

Định mức chi Khám, chữa bệnh (trđồng/giường/năm)

Định mức phân bổ Phòng bệnh (đồng/đầu dân/năm)

1

Cấp tỉnh:

 

 

1

Bệnh viện tỉnh

29,0

x

2

Bệnh viện khu vực

18,0

x

3

Bệnh viện điều dưỡng

15,0

x

4

Trung tâm chuyên khoa mắt

11,0

x

5

Các cơ sở khác

7,5

5.023

2

Cấp huyện, thị xã

 

 

1

Phòng khám, nhà hộ sinh

9,0

x

2

Giường bệnh điều trị

14,0

x

3

Phòng bệnh

 

x

 

- Đô thị

 

4.310

 

- Đồng bằng

 

4.750

 

- Miền núi - vùng đồng bào dân tộc thiểu số

 

6.000

 

- Vùng cao - hải đảo

 

7.760

3

Cấp xã

 

x

 

- Đô thị

13,0

3.701

 

- Đồng bằng

13,0

4.075

 

- Miền núi - vùng đồng bào dân tộc thiểu số

13,0

5.148

 

- Vùng cao - hải đảo

13,0

6.670

b) Trong định mức nói trên chưa tính số thu được để lại theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập .

c) Các khoản chi mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác khám, chữa bệnh và phòng bệnh (ngoài định mức chi thường xuyên ở trên) hằng năm: Do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cụ thể cho từng đơn vị, địa phương.

d) Kinh phí khám chữa bệnh cho người nghèo và cho các đối tượng khác: Chi theo định mức hiện hành và theo danh sách được phê duyệt.

4. Chi sự nghiệp giáo dục:

a) Định mức chi:

Chi sự nghiệp giáo dục được xác định theo biên chế cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tương ứng theo cơ cấu: 80% chi cho con người (bao gồm tiền lương theo ngạch bậc, các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định, các khoản đóng góp theo lương, học bổng học sinh); 20% chi cho các hoạt động khác. Đối với khoản 20% chi cho các hoạt động khác được phân bổ như sau: 5% chi cho các khoản đặc thù của ngành do sở Giáo dục và Đào tạo quản lý, 15% chi cho công tác quản lý, phục vụ giảng dạy, học tập (kể cả dạy thay, dạy vượt giờ) cho từng cơ sở giáo dục và được phân bổ theo tỷ lệ sau (chưa tính số thu từ nguồn thu học phí của học sinh):

* Giáo dục phổ thông :

Đơn vị tính: (%)

STT

Bậc học

Đô thị

Đồng bằng

Miền núi - vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Vùng cao - hải đảo

I

Các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

 

 

 

 

1

Trung học cơ sở

9,0

9,5

10,0

11,5

2

Trung học phổ thông

19,0

19,0

19,0

19,0

II

Các đơn vị thuộc huyện, thị xã

 

 

 

 

1

Mầm non

3,0

3,3

3,6

11,5

2

Tiểu học

11,5

11,5

11,5

11,5

3

Trung học cơ sở

9,0

9,5

10,0

11,5

* Phổ thông dân tộc nội trú:

Đơn vị tính: triệu đồng/hs/năm

STT

Hệ giáo dục

Định mức chi

Trường thuộc tỉnh

Trường thuộc huyện

1

Hệ nội trú tập trung

6,0 - 6,250

5,5 - 7,5

2

Hệ Bổ túc văn hoá (tập trung)

4,5

X

* Hướng nghiệp kỹ thuật tổng hợp và bổ túc văn hoá:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/hs/năm

STT

Hệ giáo dục

Định mức

Ghi chú

1

Nghề phổ thông

90

Các huyện , thị xã

2

Hướng nghiệp

45

3

Bổ túc văn hoá

100

Trung tâm Giáo dục thường xuyên

b) Trong định mức chi nói trên chưa tính số thu được để lại theo cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu .

5. Chi sự nghiệp đào tạo:

Đơn vị tính: triệu đồng/hs/năm

STT

Hệ đào tạo

Định mức

Ghi chú

I

Ngành sư phạm

 

 

1

Sinh viên cao đẳng

6,50

Đã bổ sung theo Thông tư Liên tịch số 66/1998/TTLT

2

Trung học sư phạm

5,50

II

Công nhân học nghề

 

 

1

Công nhân học nghề dài hạn

4,30

 

2

Công nhân kỹ thuật

2,25

 

3

Học sinh ngắn hạn

1,26

 

6. Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin:

a) Định mức phân bổ :

Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin bao gồm chi cho bộ máy và hoạt động văn hóa thông tin khác, được chia cho các cấp ngân sách theo từng vùng đô thị, đồng bằng, núi thấp, núi cao. Cụ thể như sau:

Đơn vị tính: đồng/người/năm

STT

Cấp ngân sách

Định mức

I

Cấp tỉnh

8.740

II

Huyện, thị xã

 

1

Đô thị

1.762

2

Đồng bằng

1.890

3

- Miền núi - vùng đồng bào dân tộc thiểu số

2.460

4

- Vùng cao - hải đảo

2.810

III

Xã, phường, thị trấn

 

1

Đô thị

1.762

2

Đồng bằng

1.890

3

- Miền núi - vùng đồng bào dân tộc thiểu số

2.460

4

- Vùng cao - hải đảo

2.810

Đối với định mức phân bổ của ngân sách tỉnh còn bao gồm các khoản chi: “Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, chi xây dựng làng, khu phố văn hoá ...

b) Trong định mức phân bổ nói trên chưa tính số thu được để lại theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu.

7. Chi sự nghiệp truyền thanh, truyền hình:

Sự nghiệp truyền thanh, truyền hình bao gồm chi cho bộ máy và các hoạt động truyền thanh, truyền hình khác, được phân bổ cho các cấp ngân sách theo từng vùng cụ thể như sau:

a) Định mức phân bổ :

Đơn vị tính: đồng/người/năm

STT

Cấp ngân sách

Định mức

I

Cấp tỉnh

3.870

II

Huyện, thị xã

 

1

Đô thị

710

2

Đồng bằng

785

3

- Miền núi - vùng đồng bào dân tộc thiểu số

930

4

- Vùng cao - hải đảo

1.150

III

Xã, phường, thị trấn

 

1

Đô thị

395

2

Đồng bằng

435

3

- Miền núi - vùng đồng bào dân tộc thiểu số

515

4

- Vùng cao - hải đảo

640

b) Trong định mức phân bổ nói trên chưa tính số thu được để lại theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu.

8. Chi sự nghiệp thể dục - thể thao:

a) Định mức phân bổ:

Chi sự nghiệp thể dục - thể thao bao gồm chi cho bộ máy và các hoạt động thể dục - thể thao khác, được phân bổ cho từng cấp ngân sách theo từng vùng đô thị, đồng bằng, núi thấp, núi cao như sau:

Đơn vị tính: đồng/người/năm

STT

Cấp ngân sách

Định mức

I

Cấp tỉnh

4.765

II

Huyện, thị xã

 

1

Đô thị

800

2

Đồng bằng

560

3

- Miền núi - vùng đồng bào dân tộc thiểu số

580

4

- Vùng cao - hải đảo

670

III

Cấp xã (phường, thị trấn)

 

1

Đô thị

450

2

Đồng bằng

315

3

- Miền núi - vùng đồng bào dân tộc thiểu số

330

4

- Vùng cao - hải đảo

380

b) Trong định mức phân bổ nói trên chưa tính số thu được để lại theo cơ

chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu .

9. Chi sự nghiệp Khoa học và Công nghệ:

Do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cho từng đề tài, dự án và nội dung hoạt động cụ thể.

10. Chi sự nghiệp xã hội:

a) Định mức phân bổ:

Đơn vị tính: đồng/người/năm

STT

Cấp ngân sách

Định mức

I

Cấp tỉnh

6.160

II

Huyện, thị xã

 

1

Đô thị

1.350

2

Đồng bằng

1.385

3

- Miền núi - vùng đồng bào dân tộc thiểu số

1.500

4

- Vùng cao - hải đảo

1.650

III

Xã, phường, thị trấn

 

1

Đô thị

580

2

Đồng bằng

595

3

- Miền núi - vùng đồng bào dân tộc thiểu số

650

4

- Vùng cao - hải đảo

710

b) Các khoản chi đặc thù như: Nạn nhân chất độc hóa học, đối tượng nuôi dưỡng tại cộng đồng, thăm hỏi đối tượng chính sách nhân dịp lễ, Tết,... do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cho từng đối tượng cụ thể.

11. Định mức chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể và các đơn vị sự nghiệp :

a) Định mức phân bổ:

- Đối với cấp tỉnh:

Định mức chi hành chính sự nghiệp được phân bổ theo 2 tiêu chí:

Chi cho con người: Bao gồm các khoản chi lương theo ngạch bậc, phụ cấp theo lương (kể cả phụ cấp nghề nếu có), các khoản trích theo lương (19%) theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, trong đó:

- Đối với biên chế có mặt: Chi cho con người căn cứ vào bảng lương vào thời điểm 30/9 năm báo cáo.

- Đối với biên chế chưa tuyển dụng: Chi cho con người được tính trên cơ sở mức lương khởi điểm của ngạch công chức, viên chức tương ứng.

Chi quản lý hành chính: Bao gồm các khoản chi thường xuyên như công tác phí, văn phòng phẩm, hội nghị phí, nghiệp vụ phí, mua sắm sửa chữa thường xuyên Tài sản cố định, ... và kể cả kinh phí nâng lương theo niên hạn.

Trên cơ sở khả năng ngân sách và thực tế chi hoạt động thường xuyên trong những năm qua, định mức chi hành chính cho một biên chế được giao ngoài lương là: 5,5 triệu/người/năm đối với đơn vị dự toán cấp I và 4,5 triệu/người/năm (miền núi: 5,0 triệu đồng/người/năm) đối với đơn vị dự toán cấp 2.

Đối với đơn vị sự nghiệp, việc xác định định mức ngân sách hỗ trợ sẽ được tính toán cụ thể cho từng đơn vị theo cơ chế tài chính quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 71/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và Chỉ thị số 42/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh để giao quyền tự chủ tài chính.

Các khoản chi quản lý hành chính tăng thêm do thay đổi chế độ, chính sách sẽ được bổ sung cụ thể theo hướng dẫn.

Riêng đối với khối Đảng: 32,45 triệu đồng/người/năm

- Đối với cấp huyện, xã:

Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

STT

Cấp ngân sách

Định mức chi

Quản lý NN

Đảng

Đoàn thể

I

Huyện , thị xã

 

 

 

1

Đô thị.

22,5

22,8

22,5

2

Đồng bằng

22,5

22,8

22,5

3

- Miền núi - vùng đồng bào dân tộc thiểu số

22,5

22,8

22,5

4

- Vùng cao - hải đảo

25,0

27,1

25,0

II

Xã , phường , thị trấn

 

 

 

1

Đô thị.

12,5

12,5

12,5

2

Đồng bằng

12,5

12,5

12,5

3

- Miền núi - vùng đồng bào dân tộc thiểu số

12,5

12,5

12,5

4

- Vùng cao - hải đảo

14,5

14,5

14,5

Định mức chi trên đây được áp dụng để thực hiện khoán biên chế, khoán chi quản lý chi hành chính, và đã bao gồm tiền lương, có tính chất lương theo Nghị định số 204/2003/NĐ-CP và Nghị định 118/2005/NĐ-CP, Nghị định 119/2005/NĐ-CP của Chính phủ, các khoản (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, ...) trích theo lương, chi nghiệp vụ, chuyên môn, công tác phí, hội nghị phí, các khoản mua sắm, sửa chữa thường xuyên; chưa kể các khoản chi đặc thù, mua sắm, sửa chữa lớn tài sản phục vụ công tác (trụ sở, xe ô tô, photocopy) sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cụ thể.

Các chức danh cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, trưởng thôn, phó thôn, phó các đoàn thể được tính phụ cấp hoặc sinh hoạt phí theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Định mức bổ sung cho quản lý điều hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã:

- Huyện, thị xã : 200 triệu/huyện,thị xã/năm

- Xã, phường, thị trấn: 5 triệu/xã, phường, thị trấn/năm.

12. Định mức phân bổ chi an ninh quốc phòng:

a) Định mức phân bổ:

Đơn vị tính: đồng/người/năm

STT

Cấp ngân sách

Định mức chi

I

Cấp tỉnh

10.974

II

Huyện, thị xã

 

1

Đô thị

3.220

2

Đồng bằng

2.300

3

- Miền núi - vùng đồng bào dân tộc thiểu số

2.530

4

- Vùng cao - hải đảo

2.875

III

Xã, phường, thị trấn

 

1

Đô thị

1.680

2

Đồng bằng

1.200

3

- Miền núi - vùng đồng bào dân tộc thiểu số

1.320

4

- Vùng cao - hải đảo

1.500

b) Định mức bổ sung: 10.000.000 đồng /đơn vị hành chính cấp xã.

Chi an ninh - quốc phòng cấp huyện, thị xã bảo đảm mức tối thiểu 300.000.000 đồng/huyện, thị xã.

c) Các khoản chi đặc thù do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cụ thể.

13. Định mức phân bổ sự nghiệp Môi trường:

- Cấp tỉnh : 4.310 đồng/người/năm.

- Cấp huyện, thị xã:

+ Đô thị loại 3 trở lên: 7.000 triệu/năm/đơn vị.

+ Thị trấn: 500 triệu/năm/đơn vị.

14. Định mức chi thường xuyên khác của ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn):

Phân bổ 0,5% trên tổng số chi thường xuyên (không tính vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư). Riêng ngân sách tỉnh là 0,25%.

15. Dự phòng phí:

Phân bổ 3% trên tổng chi ngân sách của từng cấp.

16. Đối với ngân sách huyện, thị xã (kể cả xã, phường, thị trấn) nếu tính theo định mức trên đây thấp hơn số dự toán chi năm 2006 (kể cả tiền lương, phụ cấp lương mới theo các Nghị định của Chính phủ) thì được bổ sung để đảm bảo bằng mức chi năm 2006 (trừ các khỏan chi sự nghiệp kinh tế).

17. Cách tính dân số: Đối với cấp tỉnh tính theo tổng số dân không phân biệt vùng, đối với huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn định mức phân bổ tính theo từng xã, phường, thị trấn của từng vùng: đô thị, đồng bằng, núi thấp, núi cao theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh.

Từ khóa:
32/2006/NQ-HĐNDNghị quyết 32/2006/NQ-HĐNDNghị quyết số 32/2006/NQ-HĐNDNghị quyết 32/2006/NQ-HĐND của Tỉnh Ninh ThuậnNghị quyết số 32/2006/NQ-HĐND của Tỉnh Ninh ThuậnNghị quyết 32 2006 NQ HĐND của Tỉnh Ninh Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu32/2006/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Ninh Thuận
                            Ngày ban hành18/12/2006
                            Người kýNguyễn Văn Giàu
                            Ngày hiệu lực 24/12/2006
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        • Nghị quyết 21/2008/NQ-HĐND điều chỉnh, bổ sung định mức chi các khoản chi thường xuyên thuộc ngân sách tỉnh, huyện, thành phố do tỉnh Ninh Thuận ban hành

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu32/2006/NQ-HĐND
                                                Loại văn bảnNghị quyết
                                                Cơ quanTỉnh Ninh Thuận
                                                Ngày ban hành18/12/2006
                                                Người kýNguyễn Văn Giàu
                                                Ngày hiệu lực 24/12/2006
                                                Tình trạng Đã hủy
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn
                                                  Nội dung này được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Nghị quyết 21/2008/NQ-HĐND
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan