Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›03/2025/NQ-HĐND

Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hoá, dịch vụ; mua sắm tài sản, hàng hoá, dịch vụ của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước thuộc địa phương quản lý do tỉnh Bắc Ninh ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu03/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành08/04/2025
Người kýNguyễn Hương Giang
Ngày hiệu lực 20/04/2025
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:08/04/2025Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2025/NQ-HĐND

Bắc Ninh, ngày 08 tháng 4 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ; MUA SẮM TÀI SẢN, HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ CỦA CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 27

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 ngày 19tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm2015; Luật số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21 tháng6 năm 2017;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 17/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành hành Luật Đấu thầu;

Xét Tờ trình số 202/TTr-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định thẩm quyền mua sắm hàng hoá, dịch vụ; mua sắm tài sản, hàng hoá, dịch vụ của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước thuộc địa phương quản lý; Báo cáo thẩm tra số 22/BC-KTNS ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

1. Quy định này quy định về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước thuộc địa phương quản lý theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 91 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP.

2. Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hoá, dịch vụ theo quy định tại điểm b, điểm d khoản 2 Điều 91 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP và khoản 1 Điều 67 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP (sau đây gọi là mua sắm hàng hoá, dịch vụ).

3. Những nội dung khác liên quan đến việc mua sắm tài sản, hàng hoá, dịch vụ không thuộc quy định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

4. Quy định này không điều chỉnh đối với:

a) Việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (bao gồm cả nhiệm vụ khoán chi từng phần và nhiệm vụ khoán chi đến sản phẩm cuối cùng). Việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ từ nguồn kinh phí này thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 134 Nghị định số24/2024/NĐ-CP.

b) Việc mua sắm không sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cá nhân, tổ chức tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà không phải là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ từ nguồn kinh phí này thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 134 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP.

c) Việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp thông qua mua trực tiếp từ hộ gia đình, cá nhân. Việc mua sắm này thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 134 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

1. Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; Cơ quan nhà nước;

2. Đơn vị sự nghiệp công lập;

3. Tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội;

4. Cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ; cơ quan, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến mua sắm tài sản, hàng hoá, dịch vụ.

Điều 3. Nguyên tắc quy định

1. Địa phương chỉ quy định những nội dung mà Nghị định 24/2024/NĐ- CP, Nghị định số 115/2024/NĐ-CP giao cho Hội đồng nhân dân tỉnh quy định thẩm quyền quyết định mua sắm thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

2. Tăng cường phân cấp thẩm quyền trong việc mua sắm tài sản, hàng hoá, dịch vụ nhưng vẫn đảm bảo công tác mua sắm tài sản, hàng hoá, dịch vụ được tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và phân cấp quản lý ngân sách.

3. Việc quy định thẩm quyền quyết định mua sắm có tính kế thừa phân cấp mua sắm, tài sản, hàng hoá, dịch vụ, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

4. Việc quy định thẩm quyền quyết định phù hợp với phân cấp quản lý ngân sách.

5. Việc quy định thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản, hàng hoá, dịch vụ của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước thuộc địa phương quản lý áp dụng đối với nguồn kinh phí mua sắm từ 100% kinh phí ngân sách nhà nước; mua sắm từ kinh phí ngân sách nhà nước và kinh phí mua sắm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân (bao gồm cả việc mua sắm tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của địa phương).

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hoá, dịch vụ.

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm đối với hàng hoá, dịch vụ có tổng giá trị từ 5 tỷ đồng trở lên/1 lần mua sắm từ nguồn ngân sách cấp tỉnh và các nguồn thu hợp pháp khác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh;

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định mua sắm đối với hàng hoá, dịch vụ có tổng giá trị mua sắm từ 2 tỷ đồng trở lên/1 lần mua sắm đến dưới 5 tỷ đồng/1 lần mua sắm từ nguồn ngân sách cấp tỉnh và các nguồn thu hợp pháp khác.

3. Thủ trưởng đơn vị dự toán trực thuộc các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quyết định mua sắm đối với hàng hoá, dịch vụ có tổng giá trị mua sắm dưới 2 tỷ đồng/1 lần mua sắm từ nguồn ngân sách cấp tỉnh và các nguồn thu hợp pháp khác.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm đối với hàng hoá, dịch vụ có tổng giá trị mua sắm từ 2 tỷ đồng trở lên/1 lần mua sắm từ nguồn ngân sách cấp huyện (bao gồm cả nguồn ngân sách cấp trên bổ sung có mục tiêu và các nguồn thu hợp pháp khác) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.

5. Thủ trưởng đơn vị dự toán thuộc cấp huyện quản lý quyết định mua sắm đối với hàng hoá, dịch vụ có tổng giá trị mua sắm dưới 2 tỷ đồng/1 lần mua sắm từ nguồn ngân sách cấp huyện (bao gồm cả nguồn ngân sách cấp trên bổ sung có mục tiêu và các nguồn thu hợp pháp khác).

6. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định mua sắm hàng hoá, dịch vụ phục vụ hoạt động của đơn vị từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và các nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị.

7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm đối với mua sắm hàng hoá, dịch vụ từ nguồn ngân sách cấp xã (bao gồm cả nguồn ngân sách cấp trên bổ sung có mục tiêu và các nguồn thu hợp pháp khác).

Điều 5. Về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản, hàng hoá, dịch vụ của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh.

1.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:

a) Mua sắm tài sản là: Trụ sở làm việc; cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô; tài sản khác có tổng giá trị từ 5 tỷ đồng trở lên/1 lần mua sắm.

b) Mua sắm hàng hoá, dịch vụ có tổng giá trị từ 5 tỷ đồng trở lên/1 lần mua sắm.

1.2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm đối với tài sản, hàng hoá, dịch vụ có tổng giá trị mua sắm từ 2 tỷ đồng trở lên/1 lần mua sắm đến dưới 5 tỷ đồng/1 lần mua sắm của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vị quản lý là cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ.

1.3. Thủ trưởng đơn vị dự toán thuộc các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm đối với tài sản, hàng hoá, dịch vụ có tổng giá trị mua sắm dưới 2 tỷ đồng/1 lần mua sắm của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do đơn vị mình là cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ.

1.4. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định mua sắm đối với với tài sản, hàng hoá, dịch vụ có tổng giá trị mua sắm đến dưới 5 tỷ đồng/1 lần mua sắm của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân không thuộc phạm quản lý của địa phương là cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ.

2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp cơ sở: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở quyết định mua sắm đối với tài sản, hàng hoá, dịch vụ để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở do mình phê duyệt.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn triển khai đảm bảo quy định của pháp luật, khi hàng hoá được mua sắm bằng nguồn ngân sách nhà nước đủ điều kiện là tài sản công cần được cập nhật kịp thời để quản lý theo đúng quy định; đồng thời nghiên cứu cơ chế quản lý đối với tài sản được hình thành từ các nhiệm vụ khoa học công nghệ được xã hội hoá sau khi ứng dụng nghiệm thu trên địa bàn tỉnh, chống thất thoát lãng phí. Hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thường lệ về kết quả thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh Khoá XIX kỳ họp thứ 27 thông qua ngày 08 tháng 4 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025./.

 


Nơi nhận:
- UBTVQH; CP (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- VKSND, TAND tỉnh;
- Các Ban HĐND; các đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: TU, UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Các Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy;
- TTHĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Công báo, Đài PTTH, Báo BN, TTXVN tại BN;
- VP: CVP, phòng CT.HĐND, lưu VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Hương Giang

 

Từ khóa:
03/2025/NQ-HĐNDNghị quyết 03/2025/NQ-HĐNDNghị quyết số 03/2025/NQ-HĐNDNghị quyết 03/2025/NQ-HĐND của Tỉnh Bắc NinhNghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND của Tỉnh Bắc NinhNghị quyết 03 2025 NQ HĐND của Tỉnh Bắc Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu03/2025/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
                            Ngày ban hành08/04/2025
                            Người kýNguyễn Hương Giang
                            Ngày hiệu lực 20/04/2025
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu03/2025/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
                                                  Ngày ban hành08/04/2025
                                                  Người kýNguyễn Hương Giang
                                                  Ngày hiệu lực 20/04/2025
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng.
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc quy định
                                                  • Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hoá, dịch vụ.
                                                  • Điều 5. Về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản, hàng hoá, dịch vụ của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
                                                  • Điều 6. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 7. Hiệu lực thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan