Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›02/2018/NQ-HĐND

Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND Quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Đã sao chép thành công!
Số hiệu02/2018/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Nghệ An
Ngày ban hành20/07/2018
Người kýNguyễn Xuân Sơn
Ngày hiệu lực 30/07/2018
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:20/07/2018Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2018/NQ-HĐND

Nghệ An, ngày 20 tháng 7 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác kết cấu hạ tầng thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ- CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Xét Tờ trình số 3753/TTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định việc phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An, gồm có: Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; Xe ô tô và phương tiện vận tải khác; máy móc, thiết bị; quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu và tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan nhà nước; các cơ quan Đảng và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ; các đơn vị sự nghiệp công lập; Ban quản lý các dự án; các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An (sau đây gọi tắt là các cơ quan, tổ chức, đơn vị) được giao quản lý và sử dụng tài sản công.

Điều 3. Nội dung phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công

Việc quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp thẩm quyền quyết định đối với các nội dung sau:

1. Mua sắm tài sản công

2. Thuê tài sản và cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

3. Thu hồi tài sản công

4. Điều chuyển tài sản công

5. Bán tài sản công

6. Thanh lý tài sản công

7. Tiêu hủy tài sản công

8. Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

9. Xác lập quyền sở hữu toàn dân

10. Xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không phải lập thành dự án đầu tư.

1. Thẩm quyền mua sắm trang bị xe ô tô, phương tiện vận tải khác:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm mới xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng, phương tiện vận tải đường thủy có công suất từ 100 CV trở lên theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. Riêng xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản là máy móc, thiết bị truyền dẫn, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác (trừ ô tô, phương tiện vận tải):

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm các tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên /01 đơn vị tài sản hoặc giá trị mua sắm từ 500 triệu đồng trở lên/một lần mua sắm gồm nhiều loại tài sản;

b) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện) quyết định mua sắm các loại tài sản (trừ xe ô tô và phương tiện giao thông vận tải) theo đề nghị của phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Tài chính - Kế toán hoặc phòng, ban có chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là phòng Tài chính - Kế toán) có giá mua dưới 300 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị mua sắm dưới 500 triệu đồng/ một lần mua sắm nhiều loại tài sản;

c) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành cấp tỉnh, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng các tổ chức cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm những tài sản có giá mua dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị mua sắm dưới 150 triệu đồng/một lần mua sắm nhiều loại tài sản.

3. Đối với các chương trình, dự án thì thực hiện mua sắm theo quy định Nhà nước về chương trình, dự án đó.

4. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư: Thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 37 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Trường hợp sử dụng nhiều nguồn vốn để mua sắm tài sản, trong đó có nguồn ngân sách nhà nước thì thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định thuê trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc ngân sách cấp mình quản lý theo đề nghị của cơ quan tài chính cùng cấp.

2. Thuê tài sản khác: Trường hợp thuê tài sản phải chi trả bằng nguồn kinh phí ngoài dự toán chi thường xuyên của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của ngân sách cấp nào thì do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp đó quyết định theo đề nghị của cơ quan tài chính cùng cấp; Trường hợp thuê tài sản được chi trả bằng nguồn kinh phí trong dự toán chi thường xuyên (kinh phí giao tự chủ) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ hiện hành.

3. Giá thuê trụ sở làm việc hoặc thuê tài sản được xác định theo giá thị trường tại thời điểm thuê. Cơ quan có thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc hoặc thuê tài sản khác quyết định phê duyệt giá thuê.

4. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư: Thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 38 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ. Trường hợp sử dụng nhiều nguồn vốn để thuê tài sản, trong đó có nguồn ngân sách nhà nước thì thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này.

Điều 6. Thẩm quyền quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án cho thuê đối với kết cấu hạ tầng thủy lợi do cấp tỉnh, cấp huyện quản lý.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đề án cho thuê đối với kết cấu hạ tầng thủy lợi do cấp xã quản lý.

Điều 7. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản đối với tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, gồm: Trụ sở làm việc, công trình kiến trúc, tài sản khác gắn liền với đất (kể cả quyền sử dụng đất); tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng, phương tiện vận tải đường thủy có công suất từ 100 CV trở lên; tài sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 300 triệu trở lên/1 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/nhiều đơn vị tài sản.

2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản nhà nước (trừ những tài sản nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo đề nghị của phòng tài chính - kế toán.

3. Đối với tài sản khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp nào có quyền quyết định đầu tư, mua sắm thì cấp đó quyết định thu hồi trong phạm vi các đơn vị nội bộ thuộc quyền mình quản lý.

Điều 8. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và thủ trưởng các cơ quan liên quan, gồm:

a) Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất (kể cả quyền sử dụng đất); Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; Xe ô tô và các phương tiện vận tải khác; Phương tiện vận tải đường thủy có công suất từ 100 CV trở lên;

b) Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 300 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản điều chuyển giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ngành, huyện (thành phố, thị xã);

c) Các tài sản khác điều chuyển giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác ngành, khác huyện (thành phố, thị xã).

2. Đối với tài sản khác (ngoài tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này), thẩm quyền cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp nào quyết định đầu tư, mua sắm thì cấp đó quyết định điều chuyển trong phạm vi nội bộ cơ quan, tổ chức, đơn vị theo đề nghị của cơ quan tài chính cùng cấp.

Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản nhà nước là: trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất), tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng, phương tiện vận tải đường thủy có công suất từ 100 CV trở lên, các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 300 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên đối với nhiều đơn vị tài sản.

2. Đối với tài sản khác (ngoài tài sản đã quy định tại Khoản 1 Điều này) của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp nào quyết định mua sắm thì cấp đó quyết định bán.

3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bán tài sản được hình thành từ Quỹ phát triển sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) .

Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý các loại tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan liên quan:

a) Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật;

b) Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất đủ điều kiện thanh lý theo quy định (không bao gồm quyền sử dụng đất) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 300 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản;

c) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

d) Xe ô tô và các phương tiện vận tải khác;

đ) Các tài sản khác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 300 triệu đồng trở lên /1 đơn vị tài sản.

2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý theo đề nghị của phòng Tài chính- Kế toán: Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất (không bao gồm quyền sử dụng đất), các tài sản khác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý theo đề nghị của cơ quan tài chính cùng cấp: Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, đơn vị cấp xã phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật (không bao gồm quyền sử dụng đất).

4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành cấp tỉnh, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng các tổ chức cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý những tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 50 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. Riêng người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thanh lý đối với các tài sản khác có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

Điều 11. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công

1. Đối với tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tiêu hủy: cơ quan nào có thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm thì cơ quan đó ra quyết định tiêu hủy.

2. Đối với tài sản bị tịch thu phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo các văn bản pháp luật chuyên ngành và các văn bản quy định có liên quan.

Điều 12. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

2. Tài sản công khác thuộc thẩm quyền cấp nào quản lý và quyết định mua sắm thì cấp đó được quyền quyết định xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại theo quy định.

Điều 13. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản chuyển giao thuộc phạm vi quản lý của địa phương (tài sản quy định tại Khoản 6 Điều 7 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ)

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản chuyển giao thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính đối với các loại tài sản: Bất động sản; xe ô tô; các tài sản khác (không phải là bất động sản, xe ô tô) có giá trị đánh giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc từ 800 triệu đồng trở lên/ 01 lần xử lý nhiều đơn vị tài sản.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với các tài sản: Các tài sản (không phải là bất động sản, xe ô tô) có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 800 triệu đồng/ 01 lần xử lý nhiều đơn vị tài sản.

3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân do chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với các tài sản không thuộc tài sản quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với các tài sản không thuộc tài sản quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch.

Điều 14. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý một số loại tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương

1. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính đối với tài sản là bất động sản; xe ô tô; các tài sản khác (không phải là bất động sản, xe ô tô) có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc từ 800 triệu đồng trở lên/ 01 lần xử lý nhiều đơn vị tài sản; điều chuyển tài sản từ cấp tỉnh về cấp huyện hoặc điều chuyển giữa cấp huyện với nhau;

b) Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản: Các tài sản (không phải là bất động sản, xe ô tô) có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 800 triệu đồng/ 01 lần xử lý nhiều đơn vị tài sản;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản (không phải là bất động sản, xe ô tô) có giá trị dưới 300 triệu đồng /01 đơn vị tài sản hoặc dưới 500 triệu đồng / 01 lần xử lý nhiều đơn vị tài sản.

2. Đối với tài sản là vật chứng vụ án do cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân ra quyết định tịch thu (trừ tài sản là vật có giá trị lịch sử, giá trị văn hóa, cổ vật, bảo vật quốc gia):

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản do cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh ra quyết định tịch thu;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản do cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện ra quyết định tịch thu.

3. Đối với tài sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không người thừa kế (trừ tài sản là di tích lịch sử - văn hóa, cổ vật, bảo vật quốc gia):

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính đối với tài sản là bất động sản; xe ô tô; các tài sản khác (không phải là bất động sản, xe ô tô) có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc từ 800 triệu đồng trở lên/ 01 lần xử lý nhiều đơn vị tài sản;

b) Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản: Các tài sản (không phải là bất động sản, xe ô tô) có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 800 triệu đồng/ 01 lần xử lý nhiều đơn vị tài sản;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án xử lý đối với các tài sản không thuộc quy định tại điểm a và b Khoản này theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 16. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2018, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2018.

Bãi bỏ Nghị quyết số 309/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Sơn

 

 

Từ khóa:
02/2018/NQ-HĐNDNghị quyết 02/2018/NQ-HĐNDNghị quyết số 02/2018/NQ-HĐNDNghị quyết 02/2018/NQ-HĐND của Tỉnh Nghệ AnNghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND của Tỉnh Nghệ AnNghị quyết 02 2018 NQ HĐND của Tỉnh Nghệ An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu02/2018/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Nghệ An
                            Ngày ban hành20/07/2018
                            Người kýNguyễn Xuân Sơn
                            Ngày hiệu lực 30/07/2018
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu02/2018/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Nghệ An
                                                  Ngày ban hành20/07/2018
                                                  Người kýNguyễn Xuân Sơn
                                                  Ngày hiệu lực 30/07/2018
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan