Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›10TCN340:2006

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 340:2006 về Giống lạc - Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu10TCN340:2006
Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành12/06/2006
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Đã biết
Ngày ban hành:12/06/2006Tình trạng:Đã biết

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 340 : 2006

GIỐNG LẠC-QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG

Groundnut Varieties-Procedure to conduct tests for Value of Cultivation and Use

(Soát xét lần 2)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1698 QĐ/BNN-KHCN, ngày 12 tháng 06 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

1. Quy định chung

1.1. Quy phạm này quy định nội dung và phương pháp chủ yếu khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (Testing for Value of Cultivation and Use-gọi tắt là khảo nghiệm VCU) của các giống lạc mới được chọn tạo trong nước và nhập nội.

1.2 Qui phạm này áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm và mọi tổ chức, cá nhân có giống đậu tương mới đăng ký khảo nghiệm VCU để công nhận giống.

2. Phương pháp khảo nghiệm

2.1 Các bước khảo nghiệm

2.1.1 Khảo nghiệm cơ bản: Tiến hành 2-3 vụ, trong đó có 2 vụ cùng tên.

2.1.2 Khảo nghiệm sản xuất: Thực hiện đối với những giống có triển vọng đã qua khảo nghiệm cơ bản ít nhất 1 vụ. Thời gian khảo nghiệm 1-2 vụ.

2.2 Bố trí khảo nghiệm

2.2.1 Khảo nghiệm cơ bản

2.2.1.1. Bố trí thí nghiệm: Theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn, 3 lần nhắc lại. Tuỳ theo phương pháp gieo trồng, bố trí diện tích ô như sau:

- Trồng không che phủ nilon: Diện tích ô 7,5m2 (5m x 1,5m), lên luống đảm bảo mặt luống rộng 1,2m, rãnh 0,3m. Mỗi luống trồng 4 hàng dọc.

- Trồng có che phủ nilon: Diện tích ô 6,5m2 (5m x 1,3m), lên luống đảm bảo mặt luống rộng 1,0m, rãnh 0,3m. Mỗi luống trồng 4 hàng dọc.

- Khoảng cách giữa các lần nhắc lại tối thiểu 0,3m. Xung quanh thí nghiệm phải có ít nhất một luống bảo vệ.

2.2.1.2. Giống khảo nghiệm : Giống khảo nghiệm phải được gửi đúng thời gian theo yêu cầu của cơ quan khảo nghiệm.

- Khối lượng hạt giống: Tối thiểu là 5kg lạc vỏ/1giống/vụ.

- Chất lượng hạt giống: Tối thiểu phải tương đương với cấp xác nhận theo tiêu chuẩn hạt giống lạc hiện hành.

- Giống khảo nghiệm được phân nhóm theo thời gian sinh trưởng như Bảng 1:

Bảng 1. Phân nhóm giống lạc theo thời gian sinh trưởng (ngày)

Nhóm giống

Vùng và thời vụ gieo trồng

Vụ Xuân-các tỉnh phía Bắc

Vụ Đông Xuân-các tỉnh phía Nam

Ngắn ngày

Dưới 120 ngày

Dưới 90 ngày

Trung ngày

Từ 120-140 ngày

Từ 90-120 ngày

Dài ngày

Trên 140 ngày

Trên 120 ngày

2.2.1.3. Giống đối chứng

Là giống đã được công nhận hoặc giống địa phương đang gieo trồng phổ biến nhất trong vùng, có thời gian sinh trưởng cùng nhóm với giống khảo nghiệm, chất lượng hạt giống phải tương đương với giống khảo nghiệm như qui định ở mục 2.2.1.2.

2.2.2 Khảo nghiệm sản xuất

Diện tích: Tối thiểu 500m2/giống/điểm, không nhắc lại. Tổng diện tích khảo nghiệm sản xuất qua các vụ không vượt quá quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Giống đối chứng: Như quy định ở mục 2.2.1.3.

2.3 Quy trình kỹ thuật

2.3.1 Khảo nghiệm cơ bản

2.3.1.1. Thời vụ: Gieo trong khung thời vụ tốt nhất của vùng khảo nghiệm.

2.3.1.2. Yêu cầu về đất

Đất phải đại diện cho vùng sinh thái, có độ phì đồng đều, bằng phẳng, có thành phần cơ giới nhẹ và chủ động tưới tiêu.

Đất phải được cày sâu, bừa kỹ, san phẳng mặt ruộng, sạch cỏ và đảm bảo độ ẩm đất lúc gieo khoảng 75-80% độ ẩm tối đa đồng ruộng.

2.3.1.3. Mật độ và khoảng cách (Bảng 2)

Bảng 2. Mật độ, khoảng cách

TT

Phương pháp gieo trồng

Khoảng cách

Mật độ

cây/m2

Số cây/ô

1.        

Không phủ nilon

30  x  10 x 1 cây

26,7

200

2.        

Phủ nilon

25  x  10 x 1 cây

30,8

200

Độ sâu lấp hạt 3-4cm, dặm bổ sung khi cây có 1-2 lá thật để đảm bảo mật độ, khoảng cách.

2.3.1.4. Che phủ nilon.

Dùng cuốc gạt nhẹ đất ở 2 mép luống đã lên sẵn về phía rãnh rồi phủ nilon, căng phẳng nilon trên bề mặt luống sau đó vét đất ở rãnh ấp nhẹ vào 2 bên mép luống để cố định nilon, đồng thời làm sạch, phẳng rãnh.

2.3.1.5. Phân bón

- Lượng phân bón cho 1 ha: Tuỳ thuộc độ phì đất và nhóm giống để sử dụng lượng phân cho phù hợp. Thông thường là 5 tấn phân hữu cơ + 30-40kg N + 90-100kg P205 + 60-80kg K20 + 400-600 kg vôi bột.

- Cách bón phân

+ Không che phủ nilon

- Bón lót: Toàn bộ phân hữu cơ, phân lân, 1/2 lượng vôi + 1/2 lượng đạm + 1/2 lượng kali. Toàn bộ phân hoá học được trộn đều và bón vào hàng đã rạch sẵn, sau đó bón phân chuồng. Sau khi bón phân, lấp một lớp đất nhẹ phủ kín phân rồi mới gieo hạt để tránh hạt tiếp xúc với phân làm giảm sức nảy mầm.

- Bón thúc lần 1 khi cây có 2-3 lá thật: 1/2 lượng đạm + 1/2 lượng kali.

- Bón thúc lần 2 khi ra hoa rộ: 1/2 lượng vôi.

+ Có che phủ ni lon:

- Bón lót toàn bộ phân hữu cơ, phân đạm, lân, ka li, 1/2 vôi vào hàng đã rạch sẵn, lấp phân để lại độ sâu 4-5cm, nếu đất khô phải tưới đủ ẩm mới gieo hạt, sau đó lấp đất phủ kín hạt.

- Phun thuốc trừ cỏ lên mặt luống. Nếu đất khô phải phun nước đủ ẩm rồi phun thuốc trừ cỏ và che phủ nilon.

- Bón lượng vôi còn lại lên lá vào thời kỳ ra hoa rộ.

2.3.1.6. Chăm sóc

+ Không che phủ nilon

- Xới vun lần 1: Khi cây có 2-3 lá thật (sau mọc 10-12 ngày), xới nông khắp mặt luống.

- Lần 2: Khi cây có 6-8 lá thật (sau mọc 30-35 ngày), xới sâu 5-6cm sát gốc và nhặt cỏ dại, không vun đất vào gốc.

- Lần 3: Sau khi ra hoa rộ 7-10 ngày, xới và vun nhẹ quanh gốc.

+ Che phủ nilon:

Khi lạc nhú lên khỏi mặt đất (5-7 ngày sau khi gieo hạt), dùng ống chọc lỗ (đường kính 7-8cm) để cho cây lạc mọc chòi ra ngoài nilon, không xới vun nhưng chú ý vét và làm sạch cỏ ở rãnh.

+ Tưới nước

Giữ độ ẩm đồng ruộng thường xuyên khoảng 65-70% độ ẩm tối đa. Nếu thời tiết khô hạn phải tưới, đặc biệt vào 2 thời kỳ quan trọng là khi ra hoa (7-8 lá) và thời kỳ làm quả. Tưới phun hoặc tưới vào rãnh ngập 2/3 luống, để nước ngấm đều sau đó tháo cạn.

2.3.1.7. Phòng trừ sâu bệnh

Theo dõi, phát hiện và phòng trừ sâu bệnh theo hướng dẫn chung của ngành Bảo vệ thực vật.

2.3.1.8. Thu hoạch

Khi cây có khoảng 80-85% số quả già (tầng lá giữa và gốc chuyển màu vàng và rụng, quả có gân điển hình của giống, mặt trong vỏ quả chuyển màu đen và nhẵn, vỏ lụa có màu đặc trưng). Thu riêng quả từng ô, phơi đạt độ ẩm hạt khoảng 10%.

2.3.2. Khảo nghiệm sản xuất

Áp dụng kỹ thuật gieo trồng theo quy trình kỹ thuật ở mục 2.3.1 hoặc kỹ thuật tiên tiến của địa phương nơi khảo nghiệm.

3. Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá

3.1. Khảo nghiệm cơ bản

3.1.1. Chọn cây theo dõi

Cây theo dõi được xác định khi cây có 6-7 lá thật. Mỗi lần nhắc lại 10 cây, lấy 5 cây liên tiếp ở 2 hàng giữa luống, trừ 5 cây đầu hàng.

3.1.2. Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá (Bảng 3)

Bảng 3. Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá

TT

Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá

Giai đoạn

Mức độ biểu hiện

1.        

Ngày gieo

 

 

2.        

Ngày  mọc:

Quan sát số cây của toàn ô.

Mọc

Ngày có khoảng 50% số cây/ô có 2 lá mang xoè ra trên mặt đất.

3.        

Ngày ra hoa:

Quan sát toàn bộ cây trên ô.

Ra hoa

Ngày có khoảng 50% số cây/ô có ít nhất 1 hoa nở ở bất kỳ đốt nào trên thân chính.

4.        

Thời gian sinh trưởng (ngày):

Số ngày từ gieo đến chín. Quan sát toàn bộ cây trên ô. 

Gieo đến chín

Khoảng 80-85% số quả có gân điển hình, mặt trong vỏ quả có màu đen, vỏ lụa hạt có màu đặc trưng của giống. Tầng lá giữa và gốc chuyển màu vàng và rụng.

5.        

Dạng cây:

Quan sát đa số cây trên ô 

Ra hoa rộ

Đứng

Nửa đứng

Bò ngang

6.        

Chiều cao cây (cm):

Đo từ đốt lá mầm đến đỉnh sinh trưởng của thân chính của 10 cây mẫu/ô

Thu hoạch

 

7.        

Số cành cấp 1/cây:

Đếm số cành hữu hiệu (cành có quả) mọc từ thân chính của 10 cây mẫu/ô)

Thu hoạch

 

 

8.        

Màu sắc vỏ hạt:

Quan sát khi quả chín (hạt tươi)

Thu hoạch

Trắng kem, trắng hồng, hồng, đỏ, nâu, tím, tím sẫm…

9.        

Số cây thực thu trên ô:

Đếm số cây thu hoạch thực tế mỗi ô

Thu hoạch

 

 

10.    

Số quả/cây:

Đếm tổng số quả trên 10 cây mẫu/ô. Tính trung bình 1 cây

Thu hoạch

 

11.    

Số quả chắc/cây:

Đếm tổng số quả chắc trên 10 cây mẫu/ô. Tính trung bình 1 cây

Thu hoạch

 

12.    

Tỷ lệ quả 1 hạt (%):

Số quả có 1 hạt/tổng số quả của 10 cây mẫu/ô.

Thu hoạch

 

 

13.    

Tỷ lệ quả 3 hạt (%):

Số quả có 3 hạt/tổng số quả của 10 cây mẫu trên ô.

Thu hoạch

 

14.    

Khối lượng 100 quả (g):

Cân 3 mẫu (bỏ quả lép, non, chỉ lấy quả chắc), mỗi mẫu 100 quả khô ở độ ẩm hạt khoảng 10%, lấy 1 chữ số sau dấu phẩy.

Sau thu hoạch

 

15.    

Khối lượng 100 hạt (g):

Cân 3 mẫu hạt nguyên vẹn không bị sâu, bệnh được tách từ 3 mẫu quả (Chỉ tiêu 14), mỗi mẫu 100 hạt ở độ ẩm khoảng 10%, lấy 1 chữ số sau dấu phẩy. 

Sau thu hoạch

 

16.    

Tỷ lệ hạt/quả (%):

Tỷ lệ hạt/quả (%) = KL hạt khô/KL  quả khô của 100 quả mẫu.

(KL hạt ở độ ẩm khoảng 10 %)

Sau thu hoạch

 

17.    

Năng suất quả khô (tạ/ha):

Thu riêng từng ô, bỏ quả lép, non chỉ lấy quả chắc, phơi khô (độ ẩm hạt khoảng 10%), cân khối lượng (gồm cả hạt của 10 cây mẫu) để tính năng suất trên ô, sau đó qui ra năng suất tạ/ha.

Sau thu hoạch

 

18.    

Độ đồng đều của hạt (điểm):

Quan sát độ đồng đều của hạt

Sau thu hoạch

Rất đồng đều, Điểm 3

Trung bình, Điểm 5

Không đồng đều, Điểm 7

19.    

Chất lượng hạt:

Hàm lượng prôtêin và dầu. Mỗi giống phân tích một lần trong quá trình khảo nghiệm.

Sau thu hoạch

 

20.    

Bệnh gỉ sắt - Puccinia arachidis Speg (cấp):

Điều tra, ước lượng diện tích lá bị bệnh của 10 cây mẫu trên ô. Điều tra ít nhất 10 cây đại diện theo phương pháp 5 điểm chéo góc.

Trước thu hoạch

Rất nhẹ, Cấp1 (<1% diện tích lá bị hại).

Nhẹ, Cấp 3 (1-5% diện tích lá bị hại).

Trung bình, Cấp 5 (>5-25% diện tích lá bị hại).

Nặng, Cấp 7 (> 25-50% diện tích lá bị hại).

Rất nặng, Cấp 9 (>50% diện tích lá bị hại).

21.    

Bệnh đốm đen - Cercospora personatum (Berk & Curt) (cấp):

Điều tra ít nhất 10 cây đại diện theo phương pháp 5 điểm chéo góc.

Trước thu hoạch

Rất nhẹ, Cấp 1 (<1% diện tích lá bị hại).

Nhẹ, Cấp 3 (1-5 % diện tích lá bị hại).

Trung bình Cấp 5 (>5-25% diện tích lá bị hại).

Nặng, Cấp 7 (> 25-50% diện tích lá bị hại).

Rất nặng, Cấp 9 (>50% diện tích lá bị hại).

22.    

Bệnh đốm nâu - Cercosporaarachidicola Hori (cấp):

Điều tra ít nhất 10 cây đại diện theo phương pháp 5 điểm chéo góc.

Trước thu hoạch

Rất nhẹ, Cấp 1 (<1% diện tích lá bị hại).

Nhẹ, Cấp 3 (1-5 % diện tích lá bị hại).

Trung bình, Cấp 5 (>5-25% diện tích lá bị hại).

Nặng, Cấp 7 (> 25-50% diện tích lá bị hại).

Rất nặng, Cấp 9 (>50% diện tích lá bị hại).

23.    

Bệnh thối đen cổ rễ do Aspergillus niger (%):                           

 Số cây bị bệnh/Tổng số cây điều tra. Điều tra toàn bộ số cây trên ô

Sau gieo 30 ngày

 

24.    

Bệnh héo xanh - Ralstonia solanacearum Smith (%):

Số cây bị bệnh/Tổng số cây điều tra. Điều tra toàn bộ số cây trên ô

Trước thu hoạch

Nhẹ, Điểm 1 (<30%).

Trung bình, Điểm 2 (30-50%).

Nặng, Điểm 3 (>50 %).

25.    

Bệnh thối trắng thân do nấm Sclerotium rolfsii (%):

Số cây bị bệnh/Tổng số cây điều tra. Điều tra toàn bộ số cây trên ô

Trước thu hoạch

 

26.    

Bệnh thối quả (%)donấm Sclerotium rolfsii, Fusarium spp, RhizoctoniaPythiumspp:

Tỷ lệ quả thối/Số quả điều tra.                                  

Điều tra ít nhất 10 cây đại diện theo phương pháp 5 điểm chéo góc.

Trước thu hoạch

 

27.    

Khả năng chịu hạn, úng (điểm):

Đánh giá mức độ bị hại. Điều tra toàn bộ các cây trên ô

Trong và sau  đợt hạn, úng

Không bị hại, Điểm 1.

Hại nhẹ, Điểm 2.

Hại trung bình, Điểm 3.

Hại nặng, Điểm 4.

Hại rất nặng, Điểm 5.

3.2 Khảo nghiệm sản xuất: Các chỉ tiêu theo dõi

3.2.1. Ngày gieo

3.2.2. Thời gian sinh trưởng (ngày): Số ngày từ gieo đến chín.

3.2.3. Năng suất quả khô (tạ/ha): Cân khối lượng quả khô thực thu trên diện tích khảo nghiệm ở độ ẩm 10% và quy ra năng suất tạ/ha.

3.2.4. Đặc điểm giống: Nhận xét về sinh trưởng, mức độ nhiễm sâu bệnh và khả năng thích ứng với điều kiện địa phương nơi khảo nghiệm.

3.2.5. Ý kiến của người thực hiện thí nghiệm khảo nghiệm sản xuất: Có hoặc không chấp nhận giống mới.

4. Tổng hợp và công bố kết quả khảo nghiệm

4.1. Báo cáo kết quả khảo nghiệm của các điểm phải gửi về cơ quan khảo nghiệm chậm nhất 1 tháng sau khi thu hoạch để làm báo cáo tổng hợp (Phụ lục 1 và 2).

4.2. Cơ quan khảo nghiệm có trách nhiệm tổng hợp và thông báo kết quả khảo nghiệm từng vụ đến các tổ chức, cá nhân có giống khảo nghiệm và các điểm thực hiện khảo nghiệm và các cơ quan có liên quan.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Bá Bổng

 

Phụ lục 1.  Báo cáo kết quả khảo nghiệm giống lạc

Vụ: ................  Năm................

1. Địa điểm:

2. Cơ quan thực hiện:

3. Cán bộ thực hiện:

4. Tên giống khảo nghiệm:

5. Số giống và tên giống đối chứng

6. Diện tích ô thí nghiệm:                  m2,  kích thước ô:      m x        m        

7. Số lần nhắc lại:

8. Ngày gieo:                            Ngày mọc:                       Ngày thu hoạch:                

9. Mật độ, khoảng cách:

10. Đất thí nghiệm:

         + Loại đất:

         + Cơ cấu cây trồng và cây trồng trước:

11. Lượng phân  thực bón cho 1 ha:   Phân hữu cơ:                             tấn/ha

                                                             N-P-K                                         kg/ha

12. Tóm tắt ảnh hưởng của thời tiết khí hậu đối với lạc thí nghiệm và số liệu khí tượng của trạm khí tượng gần nhất

13. Tóm tắt tình hình sâu bệnh hại chính: Tên thuốc và lượng thuốc đã dùng (nếu có)

14. Số liệu kết quả khảo nghiệm (ghi đầy đủ, chính xác vào bảng mẫu kèm theo).

15. Nhận xét tóm tắt ưu khuyết điểm chính của các giống khảo nghiệm. Sơ bộ xếp loại từ tốt đến xấu theo từng nhóm.

16. Kết luận và đề nghị

- Kết luận:

- Đề nghị:

 

 

Cơ quan khảo nghiệm

............., ngày...... tháng..... năm..........

Cán bộ khảo nghiệm

 

Phụ lục 2. Bảng mẫu các chỉ tiêu đánh giá

Bảng 1. Một số đặc điểm hình thái

TT

Tên giống

Dạng cây

Tỷ lệ quả 1 hạt

(%)

Tỷ lệ quả 3 hạt (%)

Màu vỏ hạt

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 2. Sự sinh trưởng và phát triển

TT

Tên giống

Ngày ra hoa (ngày)

Thời gian sinh trưởng (ngày)

Chiều cao cây (cm)

Số cành cấp 1

Tính ngủ nghỉ của hạt

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 3. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính và khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận

TT

Tên giống

Gỉ sắt (1-9)

Đốm đen

(1-9)

Đốm nâu 

(1-9)

Bệnh thối đen cổ rễ (%)

 

Héo xanh (%)

Bệnh thối trắng thân (%)

Thối quả

(%)

Chịu hạn   (1-5)

Chịu úng   (1-5)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 4. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất.

Tên giống

Lần nhắc

Số cây thực thu/ô (cây)

Số quả/ cây (quả)

Số quả chắc/ cây (quả)

KL 100 quả

(g)

KL 100 hạt

(g)

Tỷ lệ hạt/ quả

(%)

Năng suất quả khô/ô

(kg/ô)

Năng suất quả khô/ha

(tạ/ha)

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 5. Chất lượng hạt

Tên giống

Độ đồng đều của hạt (3, 5, 7)

Hàm lượng dầu (%)

Hàm lượng Prôtêin (%)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 3.  Báo cáo kết quả khảo nghiệm sản xuất giống lạc

Vụ:                   Năm:

1. Địa điểm khảo nghiệm:

2. Tên người sản xuất:      

3. Tên giống khảo nghiệm:

4. Giống đối chứng:

5. Ngày gieo:                          Ngày thu hoạch:

6. Diện tích khảo nghiệm (m2):

7. Đặc điểm đất đai:

8. Mật độ trồng:

9. Phân bón:      Phân hữu cơ:                             tấn/ha

                          N-P-K                                         kg/ha

10. Đánh giá chung:

Tên giống

TGST (ngày)

Năng suất quả khô (tạ/ha)

Nhận xét chung

(Sinh trưởng, sâu bệnh, tính thích ứng của giống khảo nghiệm).

 Ý kiến của người thực hiện thí nghiệm khảo nghiệm SX

(có hoặc không chấp nhận giống mới - Lý do)

 

 

 

 

 

 

11.  Kết luận và đề nghị:

 

 

Cán bộ chỉ đạo

............., ngày.......... tháng ....... năm ..........

Người sản xuất

 

Từ khóa:
10TCN340:2006Tiêu chuẩn ngành 10TCN340:2006Tiêu chuẩn ngành số 10TCN340:2006Tiêu chuẩn ngành 10TCN340:2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônTiêu chuẩn ngành số 10TCN340:2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônTiêu chuẩn ngành 10TCN340:2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu10TCN340:2006
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                            Ngày ban hành12/06/2006
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Đã biết

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu10TCN340:2006
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
                                                  Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                                                  Ngày ban hành12/06/2006
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Đã biết
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan