Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›8021/VBHN-BTP

Văn bản hợp nhất 8021/VBHN-BTP năm 2013 hợp nhất Nghị định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký do Bộ Tư pháp ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu8021/VBHN-BTP
Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
Cơ quanBộ Tư pháp
Ngày ban hành10/12/2013
Người kýHoàng Thế Liên
Ngày hiệu lực 10/12/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:10/12/2013Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8021/VBHN-BTP

HàNội,ngày10tháng12năm2013

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ CẤP BẢN SAO TỪ SỔ GỐC, CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH, CHỨNG THỰC CHỮ KÝ

Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012;

2. Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp1,

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmviđiều chỉnh

Nghị định này quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao và chữ ký được chứng thực; quản lý nhà nước về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

Điều 2. Giải thích từngữ

TrongNghịđịnh này,nhữngtừ ngữdướiđâyđược hiểunhưsau:

1.“Bảnchính”làbảndocơquan,tổchứccóthẩmquyềncấplầnđầutiêncógiá trịpháplýđểsửdụng,làcơsởđểđốichiếuvàchứngthựcbảnsao.

2.“Bảnsao”làbảnchụp,bảnin,bảnđánhmáy,bảnđánhmáyvitínhhoặc bảnviếttaycó nộidungđầyđủ,chínhxácnhưsổgốc hoặcbảnchính.

3.“Sổgốc”làsổdocơquan,tổchứccóthẩm quyềncấpbảnchínhlậprakhi thựchiệnviệccấpbảnchính,trongđócóghiđầyđủnhữngnộidungnhưbản chínhmà cơ quan,tổchức đóđã cấp.

4.“Cấpbảnsaotừsổgốc”làviệccơquan,tổchứcđangquảnlýsổgốc,căn cứvàosổgốcđểcấpbảnsao.Bảnsaotừsổgốcphảicónộidungđúngvớinội dungghitrongsổgốc.

5.“Chứngthựcbảnsaotừbảnchính”làviệccơquannhà nướccóthẩm quyền theoquyđịnhtạiĐiều5củaNghịđịnhnàycăncứvàobảnchínhđểchứngthực bản sao làđúngvớibảnchính.

6.“Chứngthực chữ ký”làviệc cơquannhà nướccóthẩmquyềntheoquyđịnh tạiĐiều5củaNghịđịnhnày chứngthựcchữkýtronggiấy tờ,vănbảnlàchữ ký củangườiđã yêu cầuchứngthực.

Điều 3. Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực

1. Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị pháp lý sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch.

2. Chữ ký được chứng thực theo quy định tại Nghị định này có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản.

Điều 4. Thẩmquyềnvà trách nhiệmcấpbản sao từ sổgốc

Cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc có thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc.

Việc cấp bản sao từ sổ gốc được thực hiện đồng thời với việc cấp bản chính hoặc sau thời điểm cấp bản chính.

Việc cấp bản sao từ sổ gốc các giấy tờ hộ tịch được thực hiện theo quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

Điều5.Thẩm quyềnvàtráchnhiệm chứngthựcbảnsaotừbảnchính, chứng thực chữký

1. Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Phòng Tư pháp cấp huyện) có thẩm quyền và trách nhiệm:

a)2 Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài và giấy tờ, văn bản song ngữ;

b)3Chứngthựcchữ kýcủangườidịchtrongcácgiấy tờ,vănbảntừ tiếngnước ngoàisangtiếngViệthoặc từtiếngViệtsangtiếngnướcngoài;chứngthựcchữ ký trong cácgiấytờ,vănbảnbằngtiếng nướcngoài vàgiấytờ,vănbảnsongngữ;

c)4 Chứngthựccácviệcquyđịnhtạikhoản2Điều5Nghịđịnhsố79/2007/ NĐ-CP.

2.Ủybannhândânxã,phường,thịtrấn(sauđây gọilàỦy bannhândâncấp xã) cóthẩmquyền vàtrách nhiệm:

a) Chứngthựcbản sao từ bản chính cácgiấytờ,văn bảnbằngtiếngViệt;

b) Chứngthực chữký trongcác giấytờ, vănbảnbằngtiếngViệt.

ChủtịchhoặcPhóChủtịchỦy bannhândâncấpxãthựchiệnchứngthựccác việc theoquyđịnh tạikhoản2Điềunàyvà đóngdấucủa Ủyban nhândân cấpxã.

3.Cơquanđạidiệnngoạigiao,cơ quanlãnhsựcủanướcCộnghòa xã hộichủ nghĩaViệtNam ởnướcngoài(sauđâygọilàCơquanđạidiệnViệtNamởnước ngoài) cóthẩmquyền và tráchnhiệm:

a)Chứngthực bảnsaotừ bảnchínhcácgiấy tờ,vănbảnbằngtiếngViệtvà tiếng nướcngoài;

b)Chứngthựcchữkýtrongcácgiấy tờ,vănbảnbằngtiếngViệthoặctiếng nướcngoài;chữký ngườidịchtrongcác bảndịchtừtiếngnướcngoàisangtiếng Việthoặc từ tiếngViệt sangtiếngnướcngoài.

Viênchứclãnhsự,viênchứcngoạigiaocủaCơquanđạidiệnViệtNamở nướcngoàithựchiệnchứngthựccácviệctheothẩm quyềnvàđóngdấucủaCơ quanđạidiệnViệtNamở nước ngoài.

4.Thẩm quyềnchứngthực bảnsaotừbảnchính,chữkýquy địnhtạiĐiềunày khôngphụthuộc vàonơicưtrúcủangườiyêucầu chứngthực.

Điều 6. Trách nhiệmcủacơ quan, tổchức tiếp nhận bản sao

1. Cơquan, tổchứctiếpnhậnbảnsaođượccấptừ sổgốc,bảnsaođượcchứng thực từbảnchínhkhông đượcyêu cầuxuất trìnhbản chínhđể đốichiếu.Trườnghợp códấuhiệunghingờbảnsaolàgiả mạothìcóquyềnxác minh.

2.Cơquan,tổchức tiếpnhậnbảnsaokhôngcóchứngthựccóquyềnyêucầu xuấttrìnhbảnchínhđểđốichiếu.Ngườiđốichiếuphảikýxácnhậnvàobảnsao và chịu tráchnhiệmvề tính chínhxác của bảnsaosovới bảnchính.

Điều 7. Lệ phí cấp bảnsao,lệ phí chứngthực

1.Ngườiyêucầucấpbảnsaotừsổgốc,chứngthựcbảnsaotừbảnchính, chứngthực chữ kýphảinộp lệphítheoquyđịnhcủaphápluật.

2.Mứcthu,chếđộthu,nộp,quảnlývàsử dụnglệ phítạikhoản1Điềunày do Hộiđồngnhândântỉnh,thànhphốtrựcthuộcTrungươngquyđịnhtheohướng dẫncủa BộTàichính.

Chương 2.

CẤP BẢN SAO TỪ SỐ GỐC, CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH, CHỨNG THỰC CHỮ KÝ

MỤC 1. CẤP BẢN SAO TỪ SỔ GỐC

Điều8.Người có quyềnyêu cầu cấp bảnsaotừ sổgốc

1. Người được cấp bản chính.

2. Người đại diện hợp pháp, người được ủy quyền của người được cấp bản chính.

3. Cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, người thừa kế của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết.

Điều 9. Thủ tục yêucầu cấp bản sao từsổgốc

1.Ngườiyêucầucấpbảnsaotừsổgốccóthểtrực tiếpyêucầuhoặc gửiyêu cầucủa mình đếncơquanquảnlýsổgốc qua bưuđiện.

2.5 Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra.

Trong trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc là những người được quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 8 của Nghị định này thì phải xuất trình thêm giấy tờ chứng minh là người có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc.

Trongtrườnghợpyêucầucấpbảnsaotừsổgốcquabưuđiệnthìngườiyêu cầuphảigửiđầy đủcácgiấy tờđượcquy địnhtạikhoảnnày (bảnchínhhoặcbản saochứngthực).

Điều 10. Thủ tục cấp bản sao từ sổgốc

1.Cơquan, tổchứcđangquảnlýsổgốcxem xét,kiểm tratínhhợpphápcủa việcyêucầucấpbảnsao, đốichiếuvớisổgốcđểcấpbảnsaochongườiyêucầu. Nộidungbản saophảiđúngvớinộidungđã ghi trongsổgốc.

2. Thời hạncấpbảnsao được thực hiệnnhưsau:

a) Ngaytrongngàytiếpnhậnyêucầu;

b)Trong trườnghợpyêucầuđượcgửiquabưuđiệnthìchậm nhấtlàtrong3 ngàylàmviệc,kểtừngàynhậnđượcyêucầu(theodấungàyđếncủabưuđiện), cơ quan,tổchức cấpbản saophải gửi bảnsaocho ngườiyêucầu.

3.Ngườiyêucầucấp bản sao qua bưuđiện phải trả lệphícấp bảnsaovà cước phí bưuđiện cho cơquan,tổchức cấpbảnsao.

4.6 Trườnghợpkhôngtìm thấy sổgốchoặctrongsổgốc khôngcóthôngtinvề ngườiđượcđềnghịcấpbảnsaothìcơquangiữsổgốccótráchnhiệm trảlờibằng văn bản.

MỤC 2. CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH

Điều 11. Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính

1. Có quyền yêu cầu bất kỳ cơ quan có thẩm quyền chứng thực nào quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Nghị định này thực hiện việc chứng thực, không phụ thuộc nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực.

2. Trong trường hợp bị từ chối chứng thực người yêu cầu chứng thực có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền chứng thực giải thích rõ lý do, nếu không đồng ý với lý do đó thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

3. Chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của các giấy tờ mà họ xuất trình khi yêu cầu chứng thực.

Điều 12. Nghĩavụ và quyền của ngườithực hiện chứngthực

1. Thực hiện việc chứng thực một cách trung thực, khách quan, chính xác; đáp ứng đủ số lượng bản sao theo yêu cầu của người yêu cầu chứng thực.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chứng thực.

3. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cần thiết cho việc xác minh tính hợp pháp của các giấy tờ, văn bản được yêu cầu chứng thực.

4. Lập biên bản tạm giữ giấy tờ, văn bản có dấu hiệu giả mạo; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xử lý các trường hợp sử dụng giấy tờ giả mạo.

5. Trong trường hợp từ chối chứng thực, người thực hiện chứng thực phải giải thích rõ lý do cho người yêu cầu chứng thực; nếu việc chứng thực không thuộc thẩm quyền của cơ quan mình thì hướng dẫn họ đến cơ quan khác có thẩm quyền.

Điều 13. Thủ tục chứng thực bản sao từbản chính

1. Ngườiyêucầu chứngthựcphảixuấttrình cácgiấytờ sauđây:

a) Bảnchính;

b) Bản saocầnchứngthực.

2.Ngườithực hiệnchứngthựcphảikiểm tratính hợpphápcủa bảnchính, nếu phát hiện bản chính có dấuhiệu giảmạothì đề nghị ngườiyêucầu chứng thực chứngminh; nếukhôngchứngminhđượcthì từchốichứngthực.

3.Người thực hiệnchứngthựcđốichiếu bảnsaovới bảnchính,nếubản sao đúngvớibảnchínhthìchứngthực.Khichứngthựcbảnsaotừbảnchínhngười thực hiệnchứngthực phảighirõ“chứngthựcbảnsaođúngvớibảnchính”, ngày, tháng,năm chứngthực,ký,ghirõhọtênvàđóngdấucủacơquancóthẩm quyền chứngthực.

4.Trang đầutiêncủa bảnsao phải được ghirõchữ"BẢNSAO"vàochỗ trống phíatrên bên phải,nếu bảnsaocó từhai tờtrở lênthìphảiđóngdấu giáplai.

Điều 14. Địađiểmchứng thực bản sao từbản chính

1. Việc chứng thực được thực hiện tại trụ sở của cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Cơ quan có thẩm quyền chứng thực phải bố trí cán bộ để tiếp nhận yêu cầu chứng thực hàng ngày. Cán bộ tiếp dân phải đeo thẻ công chức.

2. Tại trụ sở của cơ quan có thẩm quyền chứng thực phải niêm yết công khai lịch làm việc, thẩm quyền, thủ tục, thời gian chứng thực và lệ phí chứng thực.

Điều 15. Thờihạn thực hiện chứngthực bản sao từbảnchính

Việctiếpnhậnyêucầuchứngthựcbảnsaotừbảnchínhtrongthờigianlàm việcbuổisánghoặcbuổichiềuthì phảiđượcthực hiệnchứngthựcngaytrongbuổi làmviệcđó;trườnghợpyêucầuchứngthựcvớisốlượnglớnthìviệcchứngthực có thểđược hẹnlạiđể chứngthực saunhưngkhôngquá 2ngàylàmviệc.

Điều 16. Trườnghợpkhông được chứngthực bản sao từbản chính

Người thựchiệnchứngthực bản sao từbảnchínhkhông được thựchiệnchứng thựctrong cáctrườnghợpsau đây:

1.Bảnchính được cấp saithẩmquyền hoặc giả mạo.

2.Bảnchínhđãbịtẩy xóa, sửachữa,thêm,bớthoặcđã bịhưhỏng,cũnát khôngthể xác địnhrõnộidung.

3.Bảnchínhkhông được phépphổ biến trêncác phương tiệnthôngtin đại chúng theoquyđịnhcủaphápluật.

4.Đơn,thưvàcácgiấy tờdocánhântự lậpkhôngcóchứngnhận,chứngthực hoặc xác nhậncủa cơquan, tổchức cóthẩmquyền.

5. Các giấytờ,vănbản khác mà pháp luậtquyđịnhkhông đượcsao.

MỤC 3. CHỨNG THỰC CHỮ KÝ

Điều 17. Thủ tục chứng thực chữký

1. Cá nhân yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a)7 Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra;

b) Giấytờ,văn bảnmàmìnhsẽ kývào đó.

2. Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực.

3.Ngườithựchiệnchứngthựcphảighirõngày,tháng,năm chứngthực;địa điểm chứngthực;sốgiấytờtuỳthâncủangườiyêucầuchứngthực,ngàycấp,nơi cấp;chữkýtrong giấy tờ, văn bảnđúnglà chữ kýcủangườiyêucầuchứngthực; sauđó ký vàghi rõhọ,tên vàđóngdấucủa cơ quancóthẩmquyền chứngthực.

Điều18.Chứng thực chữkýcủa ngườidịch

1. Ngườidịchphảilàngườithôngthạotiếng nướcngoài cầndịch.

2.Ngườidịchphảicamđoanvàchịutráchnhiệmvềtínhchínhxáccủabảndịch.

3.Việcchứng thực chữkýcủa người dịch được thực hiện theo thủtục chứng thực chữ ký được quyđịnhtạiĐiều17củaNghịđịnhnày.

4.Trangđầutiêncủabảndịchphảiđượcghirõchữ"BẢN DỊCH"vàochỗ trốngphía trênbênphải. Nếubảndịchcó từ haitrang trởlên thìphải đánh số trang theo thứ tựvàphảiđóngdấu giáp laigiữacáctờ.Bản dịchphải đượcđính kèmvới bản saocủa giấytờ cầndịch.

Điều 19. Thờihạn chứng thực chữký

Việctiếpnhậnyêucầuchứngthựcchữkýtrongthờigianlàm việcbuổisáng hoặcbuổichiềuthìphảiđượcthựchiệnchứngthựcngay trongbuổilàm việcđó; trườnghợpcầnphải xácminhlàm rõnhânthâncủangườiyêucầuchứngthựcthì thờihạntrên được kéo dài thêmnhưngkhôngđượcquá3 ngàylàmviệc.

Chương3.

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP BẢN SAO TỪ SỔ GỐC, CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH, CHỨNG THỰC CHỮ KÝ

Điều20.Nộidungquảnlýnhànướcvề cấpbảnsaotừsổgốc,chứngthực bản sao từbản chính, chứng thực chữký

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện, chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

b) Tổng kết, báo cáo Chính phủ về công tác quản lý nhà nước trong việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao được giao thực hiện nhiệm vụ.

4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thực hiện quản lý nhà nước về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện việc quản lý nhà nước về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký tại địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

b) Kiểm tra, thanh tra hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính,chứngthực chữ ký;

d) Tổng hợp tình hình và thống kê số liệu về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong địa phương gửi Bộ Tư pháp theo định kỳ 6 tháng và hàng năm.

6. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong địa phương mình có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

b) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

c) Tổng hợp tình hình và thống kê số liệu về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo định kỳ 6 tháng và hàng năm.

Điều 21. Sổ cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

1. Mỗi việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện đều phải ghi vào sổ và lưu trữ tại cơ quan đó.

2. Đối với việc chứng thực bản sao từ bản chính thì cơ quan chứng thực phải lưu một bản sao để làm căn cứ đối chiếu khi cần thiết. Thời hạn lưu trữ bản sao tối thiểu là 2 năm. Khi hết hạn lưu trữ, việc tiêu hủy bản sao được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

3. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký phải thực hiện các biện pháp an toàn, phòng chống cháy, nổ, ẩm ướt, mối, mọt đối với sổ sách, giấy tờ được lưu trữ.

Điều 22. Xửlývi phạm

1.Trongkhithihànhnhiệm vụ,quyềnhạnvềcấpbảnsaotừsổgốc,chứng thựcbảnsaotừbảnchính,chứngthựcchữký,ngườithựchiệnnhiệm vụdothiếu tinhthầntráchnhiệmhoặccốýlàmtráicácquyđịnhcủaNghịđịnhnàyvàcác vănbảnquy phạm phápluậtkhácthìtùytheomứcđộviphạmcóthểbịxửlýkỷ luậthoặctruycứutráchnhiệm hìnhsự;nếugây thiệthạithìphảibồithườngtheo quyđịnhcủaphápluật.

2.Ngườiyêucầucấpbảnsaotừsổgốc,chứngthựcbảnsaotừbảnchính, chứngthựcchữkýcóhànhvisửachữagiấytờ,sửdụnggiấytờgiảmạothìtuỳ mứcđộviphạm cóthểbịxửphạtviphạmhànhchínhhoặctruycứutráchnhiệm hình sự theoquyđịnhcủa phápluật.

3.Ngườiyêucầuchứngthựcchữkýcủa mìnhtrongbảndịch màdịchsaigây thiệthạichongườikhácthìphảibồithườngtheoquyđịnhcủaphápluật.

Điều 23. Khiếu nại,tốcáovàgiải quyết khiếu nại,tốcáo

Việckhiếunại,giảiquyếtkhiếunại,việctốcáo, giảiquyếttốcáođốivớicác hànhviviphạmphápluậttrongviệccấpbảnsaotừsổgốc,chứngthựcbảnsaotừ bảnchính,chứng thựcchữkýđượcgiảiquyếttheoquyđịnhcủaphápluật.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH8

Điều 24. Hiệu lực thi hành

Nghị định nàycó hiệulực thi hành sau15ngày,kểtừngàyđăng Công báo và thay thếcácquy địnhvềchứngthựcbảnsao,chữkýtrongNghịđịnhsố75/2000/NĐ-CP ngày08tháng12năm2000củaChínhphủvềCôngchứng,chứngthực.

Điều 25. Tổchức thực hiện

1.BộtrưởngBộNội vụ,BộtrưởngBộTàichính,Bộ trưởng BộNgoại giao trongphạm vinhiệmvụ,quyềnhạncủamình,cótráchnhiệmphốihợpvớiBộ trưởngBộTưpháphướngdẫnthihànhNghịđịnh này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hoàng Thế Liên

 



1 Nghị định số 04/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký có căn cứ ban hành như sau:

“CăncứLuậtTổchứcChínhphủngày25tháng12năm2001; XétđềnghịcủaBộtrưởngBộTưpháp,”

Nghị định số 06/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực có căn cứ ban hành như sau:

“CăncứLuậtTổchứcChínhphủngày25tháng12năm2001;

CăncứLuậtBanhànhvănbảnquyphạmphápluậtngày03tháng6năm2008;

ThựchiệnNghịquyếtsố52/NQ-CP ngày10tháng12năm2010củaChínhphủvề việcđơngiảnhóathủ tụchànhchính thuộcphạm vichứcnăngquảnlýcủaBộTưpháp; Nghịquyếtsố50/NQ-CPngày10tháng12năm2010củaChínhphủvềviệcđơngiản hóathủtụchànhchínhthuộcphạmvichứcnăngquảnlý củaBộNgoạigiao;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,”.

2 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 04/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

3 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 04/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

4 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 04/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

5 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 06/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.

6 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định 06/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.

7 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 06/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.

8 Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 04/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012 quy định như sau:

“Điều2. Nghịđịnhnàycóhiệulựcthihànhkểtừngày05tháng3năm2012.

Điều3.CácBộtrưởng, ThủtrưởngcơquanngangBộ,Thủtrưởngcơquanthuộc Chính phủ,Chủtịch Ủybannhândâncáctỉnh,thành phốtrựcthuộcTrung ươngchịu tráchnhiệmthihànhNghịđịnhnày.”

Điều5củaNghịđịnhsố06/2012/NĐ-CPsửađổi,bổsungmộtsốđiềucủacácNghị địnhvềhộtịch,hônnhânvàgiađìnhvàchứngthực,cóhiệulựckểtừngày 01tháng4 năm2012quyđịnhnhưsau:

“Điều5. Điềukhoảnthihành

Nghịđịnhnàycó hiệulựcthihànhkểtừngày01tháng4năm2012.

CácBộtrưởng,ThủtrưởngcơquanngangBộ,ThủtrưởngcơquanthuộcChính phủ,ChủtịchỦybannhândâncáctỉnh,thànhphốtrựcthuộcTrungương,cáctổchức vàcánhâncóliênquanchịutráchnhiệmthihànhNghịđịnhnày.”

Từ khóa:
8021/VBHN-BTPVăn bản hợp nhất 8021/VBHN-BTPVăn bản hợp nhất số 8021/VBHN-BTPVăn bản hợp nhất 8021/VBHN-BTP của Bộ Tư phápVăn bản hợp nhất số 8021/VBHN-BTP của Bộ Tư phápVăn bản hợp nhất 8021 VBHN BTP của Bộ Tư pháp
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu8021/VBHN-BTP
                            Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
                            Cơ quanBộ Tư pháp
                            Ngày ban hành10/12/2013
                            Người kýHoàng Thế Liên
                            Ngày hiệu lực 10/12/2013
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu8021/VBHN-BTP
                                                  Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
                                                  Cơ quanBộ Tư pháp
                                                  Ngày ban hành10/12/2013
                                                  Người kýHoàng Thế Liên
                                                  Ngày hiệu lực 10/12/2013
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan