Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN7164:2002

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7164:2002 (ISO 13340 : 2001) về Chai chứa khí di động - Van dùng cho chai chứa khí không được nạp lại - Đặc tính kỹ thuật và thử kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN7164:2002
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2002
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2002Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7164 : 2002

ISO 13340 : 2001

CHAI CHỨA KHÍ DI ĐỘNG - VAN DÙNG CHO CHAI CHỨA KHÍ KHÔNG ĐƯỢC NẠP LẠI - ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ THỬ KIỂU

Transportable gas cylinders - Cylinder valves for non- refillable cylinders - Specification and prototype testing

Lời nói đầu

TCVN 7164 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 13340 : 2001.

TCVN 7164 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/58 Bình chứa ga biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

CHAI CHỨA KHÍ DI ĐỘNG - VAN DÙNG CHO CHAI CHỨA KHÍ KHÔNG ĐƯỢC NẠP LẠI - ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ THỬ KIỂU

Transportable gas cylinders - Cylinder valves for non- refillable cylinders - Specification and prototype testing

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với van dùng cho chai chứa khí không được nạp lại và quy định phương pháp thử phê duyệt kiểu van này.

Chú thích - Chai chứa khí không được nạp lại được theo quy định trong prEN 12205 : 1998 và TCVN 7051 : 2002 (ISO 11118 : 1999).

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các van của thiết bị thở, bình chữa cháy và thiết bị làm lạnh.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

EN 720 - 2 Transportable gas cylinders - Gases and gas mixtures - Part 2: Determination of flammability and oxydizing ability of gases and gas mixtures.

Chai chứa khí di động - Khí và hỗn hợp khí - Phần 2: Xác định tính cháy và khả năng oxy hóa của khí và hỗn hợp khí

EN 849 Transportable gas cylinders - Cylinder valves - Specification and type testing.

Chai chứa khí di động - Van chai - Đặc tính kỹ thuật và thử kiểu.

TCVN 6874-1 : 2001 (ISO 11114-1 : 1997) Chai chứa khí di động - Xác định tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm van với khí chứa - Phần 1: Vật liệu kim loại.

TCVN 6874-2 : 2002 (ISO 11114-2 : 2000) Chai chứa khí di động - Xác định tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm van với khí chứa - Phần 2: Vật liệu phi kim loại.

ISO 188 Rubber, vulcanized or thermoplastic - Accelerated ageing and heat-resistance tests.

Cao su lưu hóa hoặc dẻo nóng - Thử lão hóa nhanh và độ bền nhiệt.

ISO 1817 Rubber, vuicanized - Determination of the effect of liquids.

Cao su lưu hóa - Xác định ảnh hưởng của chất lỏng.

TCVN 6551 : 1999 (ISO 5145 : 90) Đầu ra của van chai chứa khí và hỗn hợp khí - Lựa chọn và xác định kích thước.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ sau:

3.1. Áp suất làm việc (pw) (working pressure): Áp suất ổn định ở nhiệt độ đồng đều 150C đối với chai nạp đầy khí.

3.2. Áp suất thử van (pvt) (valve test pressure):

Đối với khí nén pvt = 1,2 pw

Đối với khí hóa lỏng và khí hòa tan dưới áp suất (ví dụ axetylen), pvt ít nhất phải bằng áp suất thử nhỏ nhất của chai được xác định trong quy định vận chuyển thích hợp với khí hoặc nhóm khí đó, có tính đến tỷ số nạp thực tế được sử dụng.

Chú thích - Các quy định vận chuyển đôi khi đưa ra việc chọn tỷ số nạp cùng với áp suất thử nhỏ nhất thích hợp. Nói chung, pvt là lớn nhất trong các áp suất thử nhỏ nhất đối với khí, nhưng trong trường hợp sử dụng tỷ số nạp thấp hóa, pvt có thể là áp suất thử thấp hơn thích hợp.

3.3. Cơ cấu vận hành sử dụng một lần (single use operating mechanism): Cơ cấu mà khi được mở nó sẽ không đóng kín lại được.

4. Yêu cầu đối với van

4.1. Yêu cầu chung

Van phải hoạt động tốt trên toàn bộ phạm vi nhiệt độ vận hành, thường từ - 200C đến 650C. Phạm vi này có thể được mở rộng đối với chu kỳ ngắn (như là trong khi nạp).

Khi cần nhiệt độ vận hành cao hơn hoặc thấp hơn với chu kỳ dài hơn, người mua phải có yêu cầu để phù hợp.

Van phải có khả năng chịu được tác động cơ học và hóa chất tiếp xúc trong điều kiện hoạt động bình thường.

Van phải được làm sạch theo các yêu cầu sử dụng đã định.

4.2. Sự mô tả

Van chai phải bao gồm:

- thân van;

- cơ cấu vận hành van và cơ cấu chèn bịt kín;

- bộ phận nối để sử dụng (nạp và xả);

- hệ thống nối giữa van và chai chứa khí;

và có thể gắn với

- cơ cấu an toàn chống quá áp;

- ống;

- nút hoặc mũ có ren trên chỗ nối đầu ra, để chống rò rỉ hoặc bảo vệ;

- cơ cấu giới hạn lưu lượng quá mức.

4.2. Vật liệu

Vật liệu kim loại và phi kim loại tiếp xúc với khí phải tương thích hóa học và vật lý với chất khí trong tất cả các điều kiện hoạt động đã định (theo quy định trong TCVN 6874-1 : 2001 và TCVN 6874-2 : 2002)

Khi van tiếp xúc với oxy hoặc các khí oxy hóa khác phải xác định tính tương thích của vật liệu với các khí đó và độ bền chống cháy của vật liệu và chất bôi trơn bằng phương pháp thử thích hợp (xem ví dụ TCVN 6874-3 : 2001).

Van dùng cho khí axetylen có thể được chế tạo bằng hợp kim nếu đồng nếu hàm lượng đồng không vượt quá 70 % (khối lượng).

Người chế tạo không được sử dụng bất kỳ qui trình công nghệ nào làm tăng hàm lượng đồng trên bề mặt. Phải giới hạn hàm lượng bạc trong hợp kim dùng cho van khí axetylen. Giới hạn được chấp nhận giữa 43 % (khối lượng) và 50 % (khối lượng), tùy theo thành phần của hợp kim.

Vật liệu bịt kín phi kim loại sử dụng với không khí, oxy và các khí giầu oxy phải có khả năng chịu được phép thử độ nhạy lão hóa theo ISO 188.

Vật liệu bịt kín phi kim loại trong van dùng cho khí ăn mòn phải được thử theo ISO 1817.

4.4. Thiết kế và kết cấu

4.4.1. Thân van

Thân van phải được chế tạo bằng qui trình đảm bảo tạo ra cơ tính cần thiết theo các yêu cầu quy định. Phải xem xét tính dị hướng của vật liệu.

Van phải được lắp vào chai chứa khí sao cho không thể tháo van mà không dùng dụng cụ và qui trình đặc biệt, như là hàn, hàn vảy cứng, gấp nếp hoặc gắn keo cố định.

Thân van phải có khả năng chịu được thử thủy lực theo 5.2.2.

4.4.2. Cơ cấu vận hành của van

Cơ cấu vận hành của van được chế tạo từ vật liệu có khả năng chịu được các ứng suất cơ học kể cả tải trọng động có thể có (ví dụ xung động áp suất hoặc sự thay đổi áp suất theo chu kỳ) và các giá trị nhiệt độ làm việc cực hạn mà van có thể phải chịu.

Cơ cấu vận hành của van phải đáp ứng các điều kiện sau:

- phải được thiết kế sao cho chai không nạp lại được;

- không phụ thuộc vào áp suất bên trong chai;

- ở các điều kiện bình thường, phải hoạt động mà không gặp trở ngại nào trong suốt thời gian sử dụng;

- phải được thiết kế sao cho việc chỉnh đặt vị trí hoạt động của van chỉ có thể được thay đổi do tác động của con người;

- phải được thiết kế để đảm bảo dầu bôi trơn không thích hợp với oxy không tiếp xúc với khí oxy hóa mạnh như được xác định ở EN 720-2.

- nếu thích hợp nó phải được thiết kế sao cho không bị tháo ra khỏi thân van với mômen xoắn nhỏ hơn 40 Nm.

4.4.3. Độ kín

Độ kín trong và ngoài phải đạt trong phạm vi áp suất và nhiệt độ vận hành.

Áp suất chuẩn nhỏ nhất trong khi thử độ kín là 0,1 bar. Đối với van không được sử dụng với khí cháy hoặc khí độc áp suất này có thể tăng đến 0,5 bar.

Theo yêu cầu của khách hàng có thể tiến hành thử độ kín trong chân không.

Thông thường tiến hành thử độ kín với không khí hoặc khí nitơ. Đối với van được thiết kế để sử dụng với khí nhẹ hơn không khí, hoặc các khí (ví dụ cacbon dioxyt) phải thử với khí heli. Thử độ kín được tiến hành ở nhiệt độ phòng, ở -200C và ở +650C.

Định nghĩa khí cháy xem EN 720-2 và định nghĩa khí độc xem phụ lục A, TCVN 6551 : 1999 (ISO 5145 : 1990).

4.4.4. Tốc độ rò rỉ

Tốc độ rò rỉ trong hoặc ngoài không được vượt quá 6 cm3/h ở 200C và 1013 mbar.

Tốc độ quy định có thể được thay đổi theo thỏa thuận và đối tượng áp dụng đặc biệt, ví dụ, đối với van dùng cho khí sạch cao hoặc khí độc mạnh có thể quy định tốc độ rò rỉ thấp hơn.

5. Thử kiểu van

5.1. Quy định chung

Trước khi được đưa vào sử dụng, van phải qua thử kiểu. Người chế tạo phải chuẩn bị các tài liệu sau cho các cơ quan có thẩm quyền.

- bộ bản vẽ kỹ thuật lắp ráp chung, danh mục các chi tiết và đặc tính của vật liệu. Phải phân biệt rõ ràng bất cứ sự khác nhau nào về kiểu trong chủng loại van đã cho;

- chứng chỉ sự tương thích của vật liệu theo quy định.

5.2. Van thử

5.2.1. Danh mục các phép thử

Yêu cầu phải có ít nhất 9 van mẫu (có thể cần nhiều mẫu hơn, phụ thuộc vào số lượng kiểu khác nhau phải thử):

- một mẫu (số 1) để thử thủy lực (xem 5.2.2);

- năm mẫu (số 2 đến 6) để thử độ kín (xem 5.2.3);

- một mẫu (số 7) để thử tính không nạp lại được (xem 5.2.4);

- một mẫu (số 8) để thử van với mặt phân cách của chai (xem 5.2.6);

- một mẫu (số 9) để thử bổ sung nếu có yêu cầu.

Đối với việc sử dụng với khí oxy, phải thử hai van mẫu (số 10 và 11) chịu tăng áp khí oxy (xem 5.2.5).

5.2.2. Thử thủy lực

Vì lý do an toàn, phép thử này được tiến hành trước tất cả các phép thử khác.

Phép thử thủy lực được tiến hành trong các điều kiện sau:

- van ở trạng thái mở;

- đầu ra của van được bịt kín;

- tháo cơ cấu giảm áp an toàn (nếu được lắp) và lỗ được bịt kín;

- môi chất thử là nước hoặc bất kì chất lỏng thích hợp khác;

- áp suất thủy lực bằng hai lần áp suất thử của chai, trừ van dùng cho axetylen thì áp suất thử van phải là 450 bar;

- nhiệt độ thử là nhiệt độ phòng (20 ± 5)0C;

- thời gian duy trì áp suất thử ít nhất là 2 phút.

Áp suất phải tăng liên tục và dần dần. Van mẫu phải chịu được phép thử mà không bị biến dạng dư hoặc nứt, gãy.

5.2.3. Thử độ kín

Phải thử năm mẫu. Cả hai độ kín trong (qua ty van) và độ kín ngoài (nếu có sử dụng bộ nối chuyển) phải được thử ở 0,1 bar hoặc 0,5 bar (xem 4.4.3) và ở pvt. Tốc độ rò rỉ không được vượt quá quy định của 4.4.4.

Phải thử van theo hướng dòng chảy trong hai điều kiện sau:

1 van khóa

2 van mở (bằng dụng cụ thích hợp) đầu ra được bịt kín.

5.2.4. Thử tính không nạp lại được

Phải thử một mẫu để đảm bảo van chịu được áp lực dương theo hướng dòng chảy ngược.

a) đối với loại van không tháo được

1) gắn thùng chứa thích hợp có cùng dung tích nước với chai dự tính sẽ sử dụng vào đầu ra của van. Chân van trong phép thử này ở áp suất khí quyển. Tạo áp trong thùng chứa tới áp suất dương 10% của pvt nhưng không nhỏ hơn 2 bar. Van phải mở. Sau 1 giờ kiểm tra áp suất trong thùng chứa. Áp suất trong thùng chứa không được giảm quá 5% của áp suất ban đầu.

2) gắn chân van với thùng chứa thích hợp có cùng dung tích nước với chai dự tính sẽ sử dụng. Tác động áp suất dương liên tục 10% của pvt nhưng không nhỏ hơn 2 bar vào đầu ra của van van phải mở. Sau một giờ kiểm tra áp suất trong thùng chứa. Áp suất này không được vượt quá 5% áp suất tác động.

b) đối với loại van có cơ cấu vận hành sử dụng một lần:

Kiểm tra bằng mắt thường, phải xác định rằng không thể lắp ráp lại cơ cấu để nạp lại.

5.2.5. Thử van tăng áp khí oxy

Thử 2 mẫu theo EN 849. Mỗi van phải thử.

- thứ nhất trong điều kiện đóng;

- thứ hai trong điều kiện mở (chân van được bịt);

Với áp lực tác động vào bộ nối đầu ra.

5.2.6. Thử bề mặt phân cách van và chai

Một van và chai mẫu phải chịu được áp suất thử thủy lực để thử từng loại bề mặt phân cách giữa van và chai. Bề mặt phân cách phải chịu được ít nhất áp suất không nhỏ hơn 2 lần áp suất thử cao nhất của chai được sử dụng cho loại đó của bề mặt phân cách.

6. Ghi nhãn

Van chai chứa khí phù hợp với tiêu chuẩn này được ghi nhãn theo số hiệu tiêu chuẩn TCVN 7164 : 2002 (EN ISO 13340).

7. Báo cáo thử

Báo cáo thử phải bao gồm tất cả các phép thử đã tiến hành và các kết quả thu được.

Người có thẩm quyền của tổ chức thử nghiệm phải ký vào báo cáo thử và phải kèm theo bản vẽ, chi tiết, bản kê khai, chứng chỉ vật liệu…

Khi có yêu cầu phải nhận được báo cáo thử này từ người chế tạo van.

 

Phụ lục ZZ

(tham khảo)

Các tiêu chuẩn châu Âu và quốc tế tương ứng mà sự tương ứng không nêu trong phần lời

Tại thời điểm xuất bản tiêu chuẩn này, các tài liệu sau vẫn còn hiệu lực. Tất cả các tiêu chuẩn soát xét, và các phần được thỏa thuận trên cơ sở tiêu chuẩn này giúp đỡ việc điều tra khả năng áp dụng các tài liệu dưới đây:

TCVN 6550 : 1999 EN 720-2 (ISO 10156) Khí và hỗn hợp khí - Xác định tính cháy và khả năng oxy hóa để chọn đầu ra của van chai chứa khí.

TCVN 7163 : 2002 EN 849 (ISO 10297) Chai chứa khí - Van chai không được nạp lại - Yêu cầu kỹ thuật và thử kiểu.

 

THƯ MỤC

TCVN 6874-3 : 2001 (IEN ISO 11114 - 3) Chai chứa khí di động - Xác định tính tương thích của vật liệu làm chai và làm van với khí chứa.

Phần 3: Thử độ tự bốc cháy trong khí oxy.

Từ khóa:
TCVN7164:2002Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7164:2002Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7164:2002Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7164:2002 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7164:2002 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam TCVN7164:2002 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN7164:2002
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                            Ngày ban hành01/01/2002
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN7164:2002
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                                                  Ngày ban hành01/01/2002
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan