Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN7583-1:2006

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7583-1:2006 (ISO 129-1:2004) về Bản vẽ kỹ thuật - Ghi kích thước và dung sai - Phần 1: Nguyên tắc chung

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN7583-1:2006
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 29/12/2006
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 29/12/2006 Tình trạng: Còn hiệu lực
"\r\n\r\n\r\n\r\n\r\nMicrosoft Word - TCVN 7583-1-2006.doc\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n

TCVN\r\n7583-1:2006

\r\n\r\n

ISO\r\n129-1:2004

\r\n\r\n

BẢN VẼ KỸ THUẬT - GHI KÍCH THƯỚC VÀ DUNG SAI\r\n- PHẦN 1: NGUYÊN TẮC CHUNG

\r\n\r\n

Technical\r\ndrawings - Indication of dimensions and tolerances - Part 1: General principles

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Lời nói đầu

\r\n\r\n

TCVN 7583-1:2006 hoàn toàn phù hợp với\r\nISO 129-1:2004

\r\n\r\n

TCVN 7583-1:2006 do Ban kỹ thuật Tiêu\r\nchuẩn TCVN/TC 10 - Vẽ kỹ thuật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\nChất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn này được\r\nchuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc\r\ngia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật\r\nvà điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính\r\nphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ\r\nthuật.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

BẢN\r\nVẼ KỸ THUẬT - GHI KÍCH THƯỚC VÀ DUNG SAI - PHẦN 1: NGUYÊN TẮC CHUNG

\r\n\r\n

Technical\r\ndrawings - Indication of dimensions and tolerances - Part 1: General principles

\r\n\r\n

1. Phạm vi áp dụng

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn này quy\r\nđịnh nguyên tắc chung về ghi kích thước, áp dụng cho tất cả các loại bản vẽ kỹ\r\nthuật.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Các hình\r\nvẽ trong tiêu chuẩn này chỉ nhằm minh họa cho văn bản mà không có dự định để phản\r\nánh đúng ứng dụng trong thực tế. Do đó các hình vẽ này được vẽ đơn giản hóa chỉ\r\nnhằm minh họa các nguyên tắc chung áp dụng trong các lĩnh vực kỹ thuật có liên\r\nquan.

\r\n\r\n

Các quy tắc bổ sung\r\nvà riêng biệt hơn, cũng như các vấn đề chi tiết về cách ghi kích thước cho lĩnh\r\nvực xây dựng được nêu trong ISO 6284.

\r\n\r\n

2. Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

Các tài liệu viện dẫn\r\ndưới đây là không thể thiếu được khi áp dụng tiêu chuẩn này. Những tiêu chuẩn\r\ntrích dẫn có ghi năm ban hành thì áp dụng lần xuất bản đã viện dẫn. Đối với các\r\ntiêu chuẩn viện dẫn không ghi năm ban hành, khi tham khảo cần theo lần xuất bản\r\nmới nhất.

\r\n\r\n

TCVN 8-20:2002 (ISO\r\n128-20) Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 20: Các quy ước\r\ncơ bản về nét vẽ.

\r\n\r\n

TCVN 8-22:2002 (ISO\r\n128-22:1999) Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 22: Các quy\r\nước cơ bản và áp dụng cho đường dẫn và đường chú dẫn.

\r\n\r\n

TCVN 8-30:2003 (ISO\r\n128-30) Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 30: Các quy ước\r\ncơ bản về hình chiếu.

\r\n\r\n

TCVN 7284-0:2003 (ISO\r\n3085-0) Tài liệu kỹ thuật - Chữ viết - Phần 0: Các yêu cầu chung.

\r\n\r\n

TCVN 7284-5:2005 (ISO\r\n3085-5) Tài liệu kỹ thuật - Chữ viết - Phần 5: Bảng chữ cái Latinh, chữ số và\r\ndấu dùng cho các ứng dụng CAD.

\r\n\r\n

ISO 1000:1992 SI\r\nunits and recommendations for the use of their multiples and of certain other\r\nunits (Đơn vị SI và các khuyến nghị về sử dụng các bội số của chúng cũng như\r\ncác đơn vị khác.)

\r\n\r\n

ISO 6284:1996, Construction\r\ndrawings - Indication of limit deviations (Bản vẽ xây dựng- Chỉ dẫn về sai lệch\r\ngiới hạn).

\r\n\r\n

ISO 6412-2:1989\r\nTechnical drawings - Simplified representation of pipelines - Part 2: Axonometric\r\nrepresentations (Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản hóa đường ống - Phần 2:\r\nHình chiếu trục đo.)

\r\n\r\n

ISO 6428:1982 Technical\r\ndrawings - Requirements for microcopying (Bản vẽ kỹ thuật - Các yêu cầu đối với\r\nviệc microcopy.)

\r\n\r\n

ISO 10209-2:1993\r\nTechnical product documentation - Vocabulary - Part 2: Terms relating to\r\nprojection methods (Tài liệu kỹ thuật - Từ vựng - Phần 2: Thuật ngữ liên quan\r\nđến các phép chiếu.)

\r\n\r\n

ISO/IEC 81714-1,\r\nThiết kế các ký hiệu bằng hình vẽ dùng trong các tài liệu kỹ thuật - Phần 1:Các\r\nquy tắc cơ bản.

\r\n\r\n

3. Thuật ngữ và định\r\nnghĩa

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn này áp\r\ndụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

\r\n\r\n

3.1. Các yếu tố\r\n(Features)

\r\n\r\n

3.1.1. Yếu tố hình\r\nhọc (Geometrical feature)

\r\n\r\n

Điểm, đường thẳng,\r\nhoặc bề mặt.

\r\n\r\n

[ISO 14660-1:1999,\r\nĐịnh nghĩa 2.1].

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Chữ “Hình\r\nhọc” có thể bỏ đi, nếu không gây ra hiểu lầm, do đó trong tiêu chuẩn này chỉ sử\r\ndụng một mình chữ “yếu tố”.

\r\n\r\n

3.1.2. Yếu tố kích thước\r\n(Feature of size)

\r\n\r\n

Hình dáng hình học được\r\nxác định bởi một kích thước chiều dài hoặc là kích thước góc, nó là một kích thước.

\r\n\r\n

[ISO 14660-1:1999,\r\nĐịnh nghĩa 2.2].

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 1: Yếu tố\r\nkích thước có thể là một hình trụ, một hình cầu, hai bề mặt song song nhau, một\r\nhình nón hoặc một hình nêm.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 2: Trong\r\ncác tiêu chuẩn Quốc tế, chẳng hạn ISO 286-1 hoặc ISO/R 1938-1, ý nghĩa của thuật\r\nngữ “Plain workpiece” và “single feature” cũng gần gũi với ý nghĩa của thuật\r\nngữ “yếu tố kích thước”.

\r\n\r\n

3.1.3. Yếu tố tham\r\nchiếu (Reference feature)

\r\n\r\n

Yếu tố được dùng làm\r\ngốc để xác định các yếu tố khác.

\r\n\r\n

3.1.4. Yếu tố lặp lại\r\n(Repeated feature)

\r\n\r\n

Sự lặp lại có chu kỳ\r\ncủa các yếu tố cùng với một khoảng cách hoặc góc so với một hay nhiều yếu tố\r\ntham chiếu.

\r\n\r\n

3.2. Các đường để ghi\r\nkích thước

\r\n\r\n

3.2.1. Đường tâm

\r\n\r\n

Đường thẳng trên một\r\nbản vẽ, chỉ tâm hình học của (các) yếu tố được biểu diễn.

\r\n\r\n

3.2.2. Đường kích thước

\r\n\r\n

Đường thẳng hoặc đường\r\ncong trên một bản vẽ, nằm giữa hai yếu tố, hoặc giữa một yếu tố và một đường\r\ndóng, hoặc nằm giữa hai đường dóng, chỉ rõ kích thước về phương diện hình vẽ.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Giá trị\r\ncủa kích thước và chỉ dẫn dung sai đi kèm với đường kích thước.

\r\n\r\n

3.2.3. Đường dóng\r\n(Extensron line)

\r\n\r\n

Đường thẳng nối (các)\r\nyếu tố được ghi kích thước và đầu mút của đường kích thước tương ứng.

\r\n\r\n

3.2.4. Đường dẫn\r\n(Leader Line)

\r\n\r\n

Đường để nối thông tin\r\nhoặc các yêu cầu, hoặc một đường tham chiếu với một yếu tố hoặc một đường kích\r\nthước.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Chấp nhận\r\ntheo ISO 128-22:1999.

\r\n\r\n

3.2.5. Đường đối xứng\r\n(Line of symetry)

\r\n\r\n

Đường thẳng trên một\r\nbản vẽ chỉ mặt phẳng hoặc trục đối xứng.

\r\n\r\n

3.2.6. Vòng tròn gốc\r\n(Origin Circle)

\r\n\r\n

Điểm bắt đầu để ghi\r\nkích thước “chạy” hoặc ghi kích thước theo tọa độ.

\r\n\r\n

3.2.7. Dấu kết thúc\r\n(Terminator)

\r\n\r\n

Chỉ rõ điểm kết thúc của\r\nmột kích thước hoặc một đường dẫn. (Dấu kết thúc có thể có dạng mũi tên, vạch\r\nxiên.)

\r\n\r\n

3.3. Kích thước\r\n(Dimensions)

\r\n\r\n

3.3.1. Kích thước\r\n(Dimensions)

\r\n\r\n

Khoảng cách giữa hai\r\nyếu tố, hoặc kích thước của một yếu tố kích thước.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Có kích thước\r\ndài và kích thước góc.

\r\n\r\n

3.3.2. Kích thước cơ\r\nsở (Basic dimensions)

\r\n\r\n

Giá trị của kích thước\r\n(Dimensions value)

\r\n\r\n

Giá trị bằng số của\r\nmột kích thước, biểu thị theo một đơn vị cụ thể và chỉ định trên bản vẽ cùng\r\nvới các đường và ký hiệu liên quan.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 1: Khi\r\nkhông ghi dung sai, kích thước cơ sở thường gọi là giá trị của kích thước.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 2: Đơn vị\r\ncủa kích thước phải là đơn vị đo chiều dài hoặc góc.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH 3: Các giới\r\nhạn dung sai và / hoặc sai lệch cho phép được áp dụng cho kích thước cơ sở.

\r\n\r\n

3.3.3. Kích thước dài\r\n(Linear dimensions)

\r\n\r\n

Khoảng cách dài giữa\r\n2 yếu tố hoặc kích thước dài của một yếu tố kích thước.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Trong các bản\r\nvẽ cơ khí, các kích thước dài được phân loại theo cỡ, khoảng cách và bán kính (ISO/TR\r\n14638).

\r\n\r\n

3.3.4. Kích thước góc\r\n(Angular dimensions)

\r\n\r\n

Góc giữa hai yếu tố\r\nhoặc góc của một yếu tố kích thước góc.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Trong các\r\nbản vẽ cơ khí, các kích thước góc được phân loại theo cỡ góc, và khoảng cách\r\ngóc.

\r\n\r\n

3.5.5. Dung sai kích\r\nthước (Tolerance of dimensions)

\r\n\r\n

Hiệu số giữa kích thước\r\ngiới hạn trên và kích thước giới hạn dưới.

\r\n\r\n

3.3.6. Kích thước phụ\r\n(Auxiliary dimensions)

\r\n\r\n

Các kích thước dẫn\r\nxuất từ các kích thước khác chỉ dùng để biết thông tin.

\r\n\r\n

3.4. Bố trí các kích\r\nthước (Arrangement of dimensions)

\r\n\r\n

3.4.1. Ghi kích thước\r\ntheo chuỗi (Chain dimensioning)

\r\n\r\n

Phương pháp ghi kích\r\nthước trong đó các kích thước đơn được xếp theo một hàng.

\r\n\r\n

3.4.2. Ghi kích thước\r\ntheo tọa độ (Coordinate dimensinoning)

\r\n\r\n

Phương pháp ghi kích\r\nthước, xuất phát từ một yếu tố tham chiếu theo một hệ tọa độ. Ví dụ: Tọa độ Đề-các\r\nhoặc tọa độ cực, xem ISO 10209-2

\r\n\r\n

3.4.3. Ghi kích thước\r\nsong song (Parallel dimensinoning)

\r\n\r\n

Phương pháp ghi kích\r\nthước, xuất phát từ một yếu tố tham chiếu song song với đường kích thước, hoặc\r\ncác đường kích thước đồng tâm.

\r\n\r\n

3.4.4. Ghi kích thước\r\nchạy (Running dimensinoning)

\r\n\r\n

Phương pháp ghi kích thước,\r\nxuất phát từ một yếu tố tham chiếu trong đó từng yếu tố được ghi kích thước.

\r\n\r\n

3.4.5. Ghi kích thước\r\ntheo bảng (Tabular dimensinoning)

\r\n\r\n

Phương pháp ghi kích\r\nthước trong đó các yếu tố và / hoặc các kích thước được ký hiệu bởi các chữ số\r\nhoặc chữ cái còn giá trị kích thước được ghi vào các bảng.

\r\n\r\n

4. Nguyên tắc ghi\r\nkích thước và chỉ dẫn về dung sai

\r\n\r\n

4.1. Nguyên tắc chung

\r\n\r\n

Tất cả các kích thước,\r\ncác ký hiệu bằng hình vẽ, cũng như các điều chú giải, phải được ghi trên bản vẽ\r\nsao cho chúng dễ đọc theo hướng cạnh phía dưới hoặc phía phải của bản vẽ (các hướng\r\nđọc chính).

\r\n\r\n

Các kích thước là một\r\ntrong số vài loại yêu cầu về hình học, có thể được sử dụng để xác định một yếu\r\ntố hoặc thành phần một cách rõ ràng và không mơ hồ.

\r\n\r\n

Các loại yêu cầu về\r\nhình học khác, chúng rất thường dùng để xác định một cách rõ ràng cho yếu tố\r\n(Ví dụ trong lĩnh vực cơ khí) là dung sai hình học (hình dáng, hướng, vị trí và\r\nđộ đảo), các yêu cầu về chất lượng bề mặt và các yêu cầu về góc (lượn, vát, vê\r\ntròn).

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Trong\r\nlĩnh vực xây dựng, dung sai thường được cho trong các tài liệu riêng biệt.

\r\n\r\n

Tất cả các thông tin\r\nvề kích thước phải đầy đủ và ghi trực tiếp trên bản vẽ, trừ trường hợp thông tin\r\nnày được chỉ rõ trong tài liệu có liên quan đi kèm theo.

\r\n\r\n

Mỗi yếu tố hoặc tương\r\nquan giữa các yếu tố chỉ được ghi kích thước một lần.

\r\n\r\n

Khi các kích thước\r\ndài được biểu thị cùng một loại đơn vị thì ký hiệu đơn vị đo có thể bỏ qua nhưng\r\nbản vẽ hoặc các tài liệu liên quan phải được công bố đơn vị đo đã sử dụng.

\r\n\r\n

4.2. Định vị trí cho\r\nkích thước

\r\n\r\n

Trên hình chiếu hoặc\r\nhình cắt, các kích thước nên đặt ở vị trí sao cho nó thể hiện rõ ràng nhất các\r\nyếu tố có liên quan (xem Hình 1).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n1

\r\n\r\n

Khi có một số yếu tố\r\nhoặc các đối tượng được biểu diễn gần nhau, các kích thước liên quan của chúng\r\nnên nhóm lại với nhau một cách tách biệt, để dễ đọc (xem Hình 2).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n2

\r\n\r\n

4.3. Đơn vị đo kích\r\nthước

\r\n\r\n

Các kích thước chỉ được\r\nghi cùng một đơn vị đo.

\r\n\r\n

Khi có nhiều đơn vị\r\nđo kích thước được dùng trong một tài liệu, thì phải ghi một cách rõ ràng.

\r\n\r\n

Để ghi các kích thước,\r\nphải sử dụng hệ đơn vị SI, xem ISO 1000 hoặc các tiêu chuẩn Quốc tế khác có\r\nliên quan tới đơn vị SI.

\r\n\r\n

Sai lệch giới hạn\r\nphải ghi cùng một loại đơn vị đo như ghi kích thước cơ sở.

\r\n\r\n

5. Các thành phần của\r\nkích thước

\r\n\r\n

5.1. Quy định chung

\r\n\r\n

Các thành phần của\r\nkích thước gồm: Đường dóng, đường kích thước, đường dẫn, dấu kết thúc, chỉ dẫn\r\nvề gốc và giá trị kích thước (kích thước cơ sở).

\r\n\r\n

Các thành phần của\r\nkích thước được minh họa trong Hình 3, đường tròn gốc được nêu ở Hình 62 đến Hình\r\n64.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH:

\r\n\r\n

1- Đường kích thước

\r\n\r\n

2- Giá trị kích thước

\r\n\r\n

3- Dấu kết thúc\r\n(trong trường hợp này là đầu mũi tên)

\r\n\r\n

4- Đường dóng

\r\n\r\n

5- Đường dẫn

\r\n\r\n

6- Đường chú dẫn.

\r\n\r\n

Hình\r\n3

\r\n\r\n

5.2. Đường kích thước

\r\n\r\n

Đường kích thước phải\r\nđược vẽ bằng nét liền mảnh, theo TCVN 8-20.

\r\n\r\n

Đường kích thước phải\r\nđược vẽ trong các trường hợp sau:

\r\n\r\n

- Kích thước dài song\r\nsong với độ dài cần ghi kích thước (xem Hình 4).

\r\n\r\n

- Kích thước góc hoặc\r\nkích thước của một cung khi cung tròn bao quanh đỉnh của một góc hoặc bao quanh\r\ntâm của cung (xem Hình 5 và 6)

\r\n\r\n

- Các bán kính xuất\r\nphát từ tâm hình học của bán kính (xem Hình 6).

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Hình\r\n 4

\r\n
\r\n

Hình\r\n 5

\r\n
\r\n

Hình\r\n 6

\r\n
\r\n\r\n

Khi không đủ chỗ ghi,\r\ncác đường kích thước có thể được kéo dài và đảo chiều mũi tên (xem Hình 1).

\r\n\r\n

Khi một bộ phận bị\r\ncắt lìa, đường kích thước tương ứng phải vẽ như không bị cắt (xem Hình 7).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n7

\r\n\r\n

Nên tránh không cho đường\r\nkích thước giao nhau với bất kỳ đường nào khác, nhưng nếu không tránh được thì\r\nđường kích thước phải vẽ liên tục (không bị ngắt) xem Hình 8.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n8

\r\n\r\n

Các đường kích thước\r\ncó thể không vẽ đầy đủ khi:

\r\n\r\n

- Vẽ các đường kích\r\nthước cho đường kính (xem Hình 9) và chỉ vẽ cho một phần của yếu tố đối xứng\r\ntrong hình chiếu hoặc hình cắt (xem Hình 55 và 56).

\r\n\r\n

- Một yếu tố được vẽ\r\nmột nửa hình chiếu và một nửa là hình cắt (xem Hình 9).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n9

\r\n\r\n

- Yếu tố tham chiếu\r\nđể ghi kích thước không có trên tờ giấy vẽ và cũng không cần thiết phải chỉ ra\r\n(xem Hình 40, R 62).

\r\n\r\n

- Tham chiếu đến các\r\nlưới trên bản vẽ xây dựng (xem Hình 10)

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n10

\r\n\r\n

5.3. Dấu kết thúc và\r\nchỉ định gốc

\r\n\r\n

5.3.1. Các tỷ lệ kích thước\r\ncủa dấu kết thúc được minh họa trong Hình 11, và tỷ lệ kích thước của vòng tròn\r\ngốc được minh họa trong Hình 12 và được nêu ra ở Phụ lục A.

\r\n\r\n

5.3.2. Dấu kết thúc của các\r\nđường kích thước phải phù hợp với một trong số các cách biểu diễn đã nêu trong\r\nHình 11.

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

a)\r\n Đầu mũi tên kín, tô đen, góc đỉnh 30o

\r\n
\r\n

b)\r\n Đầu mũi tên kín, rỗng, góc đỉnh 30o

\r\n
\r\n

c)\r\n Đầu mũi tên kín, hở, góc đỉnh 30o

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

d)\r\n Đầu mũi tên hở, góc đỉnh 30o

\r\n
\r\n

e)\r\n Vạch xiên

\r\n
\r\n

f)\r\n Điểm (chỉ dùng khi không đủ chỗ vẽ đầu mũi tên, có thể thay bằng vạch xiên)

\r\n
\r\n\r\n

Hình\r\n11

\r\n\r\n

5.3.3. Chỉ định gốc cho đường\r\nkích thước phải vẽ như Hình 12

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n12

\r\n\r\n

5.4. Đường dóng

\r\n\r\n

Đường dóng phải vẽ\r\nbằng nét liền mảnh theo TCVN 8-20

\r\n\r\n

Đường dóng phải vẽ\r\nkéo dài vượt quá đường kích thước tương ứng xấp xỉ 8 lần chiều rộng nét vẽ của\r\nnó.

\r\n\r\n

Đường dóng nên vẽ\r\nvuông góc với độ dài cần ghi kích thước (độ dài cơ học) (xem Hình 4, 5, 7 đến 9\r\nvà 13). Cho phép có khoảng hở (xấp xỉ 8 lần chiều rộng nét vẽ) giữa yếu tố cần\r\nghi kích thước và chỗ bắt đầu của đường dóng trong những lĩnh vực kỹ thuật nhất\r\nđịnh (xem Hình 14).

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Hình 13

\r\n
\r\n

Hình 14

\r\n
\r\n\r\n

Các đường dóng có thể\r\nvẽ nghiêng, nhưng chúng phải song song với nhau (xem Hình 15).

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Hình 15

\r\n
\r\n

Hình 16

\r\n
\r\n\r\n

Chỗ giao nhau của các\r\nđường bao trên hình chiếu phải vẽ kéo dài thêm, vượt qua giao điểm khoảng 8 lần\r\nchiều rộng nét vẽ (xem Hình 16).

\r\n\r\n

Trong trường hợp các đường\r\nbao hình chiếu có đoạn chuyển tiếp và các yếu tố tương tự, các đường dóng phải\r\nvẽ từ giao điểm của các đường bao hình chiếu (xem Hình 17).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n17

\r\n\r\n

Đường dóng có thể bị\r\nngắt quãng nếu khi vẽ liên tục sẽ gây ra mập mờ khó hiểu (xem Hình 18 và Hình 19).

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Hình 18

\r\n
\r\n

Hình 19

\r\n
\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n20

\r\n\r\n

5.5. Đường dẫn

\r\n\r\n

Theo TCVN 8-22 đường\r\ndẫn phải vẽ bằng nét liền mảnh phù hợp với TCVN 8-20

\r\n\r\n

Đường dẫn không nên\r\nvẽ dài quá mức cần thiết và nên vẽ nghiêng so với yếu tố cần chỉ dẫn, nhưng góc\r\nnghiêng phải khác so với góc nghiêng của các đường gạch mặt cắt (Xem Hình 20,\r\nHình 25, Hình 27).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n21

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n22

\r\n\r\n

5.6. Kích thước

\r\n\r\n

5.6.1. Chỉ dẫn

\r\n\r\n

Các giá trị kích thước\r\nphải ghi trên bản vẽ bằng các ký tự có kích thước đủ lớn để đảm bảo dễ đọc và rõ\r\nràng trong bản vẽ gốc cũng như các bản sao thực hiện bằng microphim, (Xem ISO 6428).\r\nNên dùng chữ đứng, kiểu B phù hợp với TCVN 7284 - 0.

\r\n\r\n

5.6.2. Vị trí của giá\r\ntrị kích thước

\r\n\r\n

Các giá trị kích thước\r\nphải đặt sao cho song song với đường kích thước, ở gần điểm giữa đường kích thước\r\nvà ở phía trên đường kích thước một chút (xem hình 21,hình 22 và Phụ lục A)

\r\n\r\n

Các giá trị kích thước\r\nphải đặt ở vị trí sao cho nó không bị bất kỳ đường nào cắt qua hoặc tách\r\nđôi.Trừ trường hợp nêu trong 5.6.3.Các giá trị kích thước nằm trên đường kích\r\nthước nghiêng phải có hướng như đã nêu trong Hình 23.

\r\n\r\n

Các giá trị của kích\r\nthước góc phải có hướng như đã chỉ rõ trong Hình 24.

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Hình 23

\r\n
\r\n

Hình 24

\r\n
\r\n\r\n

5.6.3. Vị trí đặc\r\nbiệt của giá trị kích thước

\r\n\r\n

Vị trí của giá trị\r\nkích thước thường xuyên phải thích nghi với các tình huống khác nhau:

\r\n\r\n

a) Giá trị kích thước\r\ncó thể đặt ở phía trên phần kéo dài của đường kích thước, vượt qua một trong hai\r\ndấu kết thúc, nếu như không đủ chỗ ghi (Xem Hình 25).

\r\n\r\n

b) Giá trị kích thước\r\ncó thể ghi trên đường chú dẫn và được nối với đường kích thước bởi một đường\r\ndẫn, đường dẫn này phải thật ngắn để giá trị kích thước được ghi như cách thường\r\ndùng giữa hai đường dóng (Xem Hình 25).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n25

\r\n\r\n

c) Giá trị kích thước\r\ncó thể đặt phía trên phần kéo dài, nằm ngang của đường kích thước, khi không đủ\r\nchỗ để đặt song song với đường kích thước (Xem Hình 26).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n26

\r\n\r\n

d) Trong cách ghi\r\nkích thước chạy, giá trị kích thước phải đặt gần đầu mũi tên (Xem Hình 63 và\r\n64).

\r\n\r\n

5.7. Chữ để ghi kích\r\nthước

\r\n\r\n

Có thể dùng chữ đại\r\ndiện cho giá trị kích thước và các chữ này phải được xác định trên cùng bản vẽ\r\nđó hoặc trong tài liệu đi kèm (Xem Hình 27).

\r\n\r\n

5.8. Ghi kích thước\r\ntheo bảng

\r\n\r\n

Phương pháp này tạo\r\nra khả năng biểu diễn các biến kích thước chung của một yếu tố hoặc bộ phận\r\nlắp, dưới dạng bảng (Xem Hình 27).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n27

\r\n\r\n

6. Các thành phần để\r\nghi dung sai

\r\n\r\n

6.1. Quy tắc chung

\r\n\r\n

Khi ghi các dung sai\r\nchung trên một bản vẽ, ví dụ, theo ISO 2768-1 và ISO 2768-2, các dung sai chung\r\nnày phải được ghi bên trong hoặc gần khung tên.

\r\n\r\n

Các ký hiệu, ví dụ,\r\ncấp dung sai và các con số chỉ sai lệch cho phép, phải được viết cùng chiều cao\r\nnhư kích thước cơ sở. Cho phép dùng chiều cao chữ nhỏ hơn một cấp so với chiều\r\ncao chữ của kích thước cơ sở, nhưng không được nhỏ hơn 2,5 mm.

\r\n\r\n

Tùy thuộc vào lĩnh\r\nvực áp dụng, các dung sai của kích thước có thể được ghi bởi:

\r\n\r\n

- Các ký hiệu cấp\r\ndung sai (ISO 2768-1) và (ISO 2768-2);

\r\n\r\n

- Sai lệch giới hạn.\r\n(Xem 6.2);

\r\n\r\n

- Các giới hạn của\r\nkích thước. (Xem 6.3);

\r\n\r\n

- Ghi dung sai thống\r\nkê.

\r\n\r\n

Tất cả các dung sai\r\nđều áp dụng cho các yếu tố được biểu diễn cụ thể trên bản vẽ kỹ thuật.

\r\n\r\n

6.2. Sai lệch giới\r\nhạn

\r\n\r\n

Các thành phần của\r\nkích thước có dung sai phải ghi theo thứ tự sau. (Xem Hình 28 đến Hình 31).

\r\n\r\n

a) Kích thước cơ sở.

\r\n\r\n

b) Các sai lệch giới\r\nhạn.

\r\n\r\n

Các sai lệch giới\r\nhạn, theo ISO 286-1, phải được ghi hoặc theo cách thức sai lệch trên ở phía\r\ntrên sai lệch dưới, hoặc theo cách ghi sai lệch trên ở trước sai lệch dưới và\r\ncùng nằm trên một dòng, giữa hai sai lệch này có một vạch xiên ngăn cách (Xem\r\nHình 29).

\r\n\r\n

Nếu một trong hai sai\r\nlệch là “0” thì phải ghi bằng số 0 (Xem Hình 30).

\r\n\r\n

Nếu dung sai là đối\r\nxứng so với kích thước cơ sở thì chỉ phải ghi một sai lệch, kèm theo dấu “±” ở\r\nphía trước (Xem Hình 31).

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Hình\r\n 28

\r\n
\r\n

Hình\r\n 29

\r\n
\r\n

Hình\r\n 30

\r\n
\r\n

Hình\r\n 31

\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

6.3. Giới hạn kích thước

\r\n\r\n

6.3.1. Các giới hạn kích thước\r\nđược ghi bằng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất (Xem Hình 32).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n32

\r\n\r\n

6.3.2. Để hạn chế kích thước\r\nchỉ theo một hướng, thì phải ghi thêm chữ “min” hoặc “max” sau giá trị kích thước\r\n(Xem Hình 33).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n33

\r\n\r\n

6.3.3. Sai lệch giới hạn cho\r\ncác kích thước góc (Xem mục 7.5).

\r\n\r\n

7. Ghi kích thước đặc\r\nbiệt

\r\n\r\n

7.1. Bố trí các ký\r\nhiệu bằng hình vẽ và bằng chữ với các giá trị kích thước

\r\n\r\n

Phải dùng các ký hiệu\r\nsau đây kèm theo kích thước để chỉ rõ hình dáng của yếu tố cần ghi kích thước.\r\nCác ký hiệu này phải đặt trước giá trị kích thước, (Xem Hình 6, Hình 34 đến\r\nHình 38 và bảng A.1):

\r\n\r\n

-  Æ: Đường kính.

\r\n\r\n

- R: Bán kính.

\r\n\r\n

- c : Hình vuông.

\r\n\r\n

- SR:\r\nBán kính hình cầu.

\r\n\r\n

- Ç: Cung tròn.

\r\n\r\n

- t: Độ\r\ndài

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

\r\n

 

\r\n

Hình\r\n 34

\r\n
\r\n

Hình\r\n 35

\r\n
\r\n

Hình\r\n 36

\r\n

 

\r\n

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Hình 37

\r\n
\r\n

Hình 38

\r\n
\r\n\r\n

7.2. Đường kính

\r\n\r\n

Ký hiệu Æ phải đặt trước giá trị kích thước\r\n(xem Hình 34, 39).

\r\n\r\n

Khi một đường kính có\r\nthể minh họa bởi một đầu mũi tên, thì đường kích thước phải vượt qua tâm (xem Hình\r\n9 và Hình 39).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n39

\r\n\r\n

7.3. Bán kính

\r\n\r\n

Ký hiệu R phải\r\nđặt trước giá trị bán kính (xem Hình 35).

\r\n\r\n

Khi ghi các kích thước\r\nbán kính, chỉ được dùng một đầu mũi tên, đầu mũi tên đặt vào giao điểm của đường\r\nkích thước với cung (Xem Hình 40).

\r\n\r\n

Trong trường hợp dùng\r\nđầu mũi tên là dấu kết thúc, tùy theo kích thước bán kính trên bản vẽ, đầu mũi\r\ntên có thể nằm trong hoặc ngoài đường bao hoặc đường kéo dài của yếu tố đó.

\r\n\r\n

Khi tâm của bán kính\r\nvượt ra ngoài phạm vi vẽ, đường kích thước bán kính phải vẽ hoặc là bị cắt bớt hoặc\r\nlà bị ngắt vuông góc tùy theo việc có cần hay không cần thiết phải xác định tâm\r\n(Xem Hình 40).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n40

\r\n\r\n

7.4. Hình cầu

\r\n\r\n

Nếu biểu diễn một\r\nhình cầu, phải đặt ký hiệu SR trước giá trị kích thước (xem Hình 37,\r\nHình 38).

\r\n\r\n

7.5. Cung, dây cung\r\nvà góc

\r\n\r\n

Ghi kích thước cho\r\ncác cung, dây cung và góc phải theo như chỉ dẫn trong Hình 41.

\r\n\r\n

Ký hiệu Ç cho cung phải đặt trước giá trị kích\r\nthước (xem Hình A.1 h).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n41

\r\n\r\n

Nếu góc ôm của cung lớn\r\nhơn 90o thì các đường dóng phải xuất phát từ tâm của cung. Nếu quan\r\nhệ giữa chiều dài cung và giá trị kích thước không rõ thì phải dùng một đường\r\ndẫn có một đầu mũi tên chỉ vào cung, có độ dài phải ghi kích thước, đầu còn lại\r\ncủa đường dẫn là một dấu chấm hoặc một vòng tròn nhỏ đặt vào đường kích thước\r\n(Xem Hình 42).

\r\n\r\n

Các kích thước của\r\nphần cung nối với nhau cũng các kích thước dài hoặc kích thước góc được nối với\r\nnhau tại một kích thước cung khi chỉ cần vẽ chung một đường dóng (Xem Hình 42).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n42

\r\n\r\n

Các quy tắc đã nêu\r\ntrong mục 6 cũng áp dụng cho các kích thước góc, ngoại trừ việc phải ghi rõ đơn\r\nvị đo góc cho kích thước cơ bản cũng như các sai lệch giới hạn.

\r\n\r\n

Nếu kích thước cơ bản\r\nhoặc sai lệch giới hạn của góc được biểu thị dưới dạng độ, phút, giây thì giá\r\ntrị phút hoặc giây phải ghi phía sau chữ 0o hoặc 0o0’ khi\r\náp dụng (Xem Hình 43 - 46).

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Hình\r\n 43

\r\n
\r\n

Hình\r\n 44

\r\n
\r\n

Hình\r\n 45

\r\n
\r\n

Hình\r\n 46

\r\n
\r\n\r\n

7.6. Hình vuông

\r\n\r\n

Ký hiệu c phải đặt trước giá\r\ntrị kích thước nếu hình vuông chỉ được ghi kích thước trên một cạnh (Xem Hình\r\n36).

\r\n\r\n

7.7. Các yếu tố lặp\r\nlại và cách đều nhau

\r\n\r\n

Khi các yếu tố cách\r\nđều nhau và được bố trí như nhau, việc ghi kích thước cho chúng có thể được đơn\r\ngiản hóa như sau:Các khoảng cách có thể được ghi kích thước như Hình 47.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n47

\r\n\r\n

Các khoảng cách dài\r\nvà góc lặp lại có thể được ghi bởi số khoảng nhân “x” với giá trị kích thước\r\ncủa một khoảng nếu như có thể có nhầm lẫn giữa số khoảng và độ dài của mỗi\r\nkhoảng, thì phải ghi thêm kích thước cho một khoảng như đã chỉ dẫn trên Hình\r\n48.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n48

\r\n\r\n

Các khoảng cách góc\r\ncó thể ghi kích thước như Hình 49

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n49

\r\n\r\n

Góc của các khoảng\r\ncách có thể không cần ghi, nếu như các góc và khoảng cách đó là quá rõ ràng,\r\nkhông gây ra lầm lẫn (Xem Hình 50).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n50

\r\n\r\n

Nếu việc biểu diễn là\r\nquá rõ ràng để thấy được các yếu tố lặp lại có cùng một kích thước, thì chỉ cần\r\nghi kích thước cho một yếu tố (Xem Hình 51).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n51

\r\n\r\n

Các khoảng cách phân\r\nbố đều theo đường tròn có thể được ghi kích thước bằng việc chỉ rõ số lượng yếu\r\ntố đó (Xem Hình 52).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n52

\r\n\r\n

Các yếu tố có cùng\r\ngiá trị kích thước có thể ghi kích thước bằng cách chỉ rõ số lượng yếu tố nhân\r\n“x” với giá trị kích thước (Xem Hình 53).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n53

\r\n\r\n

Để tránh việc lặp lại\r\ncác giá trị kích thước giống nhau hoặc để không phải vẽ các đường dẫn dài, có\r\nthể dùng các chữ cái tham chiếu, liên kết với một bảng giải thích hoặc chú\r\nthích. (Xem Hình 54). Các đường dẫn có thể không cần vẽ. Nếu hình biểu diễn đã\r\nrõ ràng có thể không cần ghi số lượng các yếu tố đó.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n54

\r\n\r\n

7.8. Các chi tiết đối\r\nxứng

\r\n\r\n

Các kích thước của\r\ncác yếu tố phân bố đối xứng chỉ phải ghi một lần (Xem Hình 55 và 56).

\r\n\r\n

Thông thường, không\r\ncần ghi kích thước cho tính đối xứng của các yếu tố (Xem Hình 55 đến 57).

\r\n\r\n

Trong trường hợp biểu\r\ndiễn một nửa hoặc một phần tư, và kể cả trường hợp biểu diễn đầy đủ, nếu cần sẽ\r\nbổ sung một ký hiệu đối xứng (xem TCVN 8 - 30) vào cuối của trục đối xứng (Xem\r\nHình 55 và 56).

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Hình 55

\r\n
\r\n

Hình 56

\r\n
\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n57

\r\n\r\n

7.9. Ghi mức cao độ

\r\n\r\n

Các mức cao độ trên\r\nhình chiếu đứng, hình cắt và mặt cắt phải ghi bởi một đầu mũi tên hở, góc đỉnh\r\n900 và được nối với một đường thẳng đứng và một đường nằm ngang, phía trên đường\r\nnằm ngang này ghi giá trị bằng số của mức cao độ (Xem Hình 58).

\r\n\r\n

Mức cao độ đối với\r\ncác điểm đã chỉ định trên hình chiếu bằng (mặt bằng) và hình cắt phải được ghi\r\nbởi giá trị bằng số của mức cao độ, đặt ở phía trên một đường, nối với điểm đã chỉ\r\nđịnh, điểm này được đánh dấu bởi chữ “X” (Xem Hình 59).

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Hình 58

\r\n
\r\n

Hình 59

\r\n
\r\n\r\n

7.10. Kích thước của\r\ncác yếu tố không biểu diễn theo tỷ lệ

\r\n\r\n

Trong các trường hợp\r\nngoại lệ, chẳng hạn khi chỉnh sửa, các yếu tố không vẽ theo tỷ lệ phải được\r\nđánh dấu bằng cách gạch chân các giá trị kích thước.

\r\n\r\n

7.11. Kích thước phụ

\r\n\r\n

Các kích thước phụ trên\r\nbản vẽ, chỉ nhằm bổ sung thêm thông tin. Các kích thước này phải đặt trong một\r\ndấu ngoặc đơn và không bao giờ được ghi dung sai (Xem Hình 55 và 56).

\r\n\r\n

8. Bố trí các kích thước

\r\n\r\n

8.1. Quy định chung

\r\n\r\n

Các đường kích thước\r\nphải được bố trí theo kiểu ghi kích thước song song, ghi kích thước theo chuỗi,\r\nghi kích thước chạy hoặc phối hợp các kiểu ghi.

\r\n\r\n

8.2. Ghi kích thước\r\nsong song

\r\n\r\n

Các đường kích thước\r\nphải song song nhau theo một, hai hoặc ba hướng vuông góc hoặc phải đồng tâm.\r\n(Xem Hình 60 và 61).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n60

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n61

\r\n\r\n

8.3. Ghi kích thước\r\nchạy

\r\n\r\n

Ghi kích thước chạy,\r\ncó thể được sử dụng khi vùng ghi kích thước bị hạn chế hoặc trong trường hợp\r\nliên quan tới các nhu cầu đặc biệt trong các lĩnh vực công nghiệp khác nhau.\r\nGốc chung phải được chỉ rõ như đã biểu diễn trong các Hình 62 đến 64.

\r\n\r\n

Các giá trị kích thước\r\nphải đặt:

\r\n\r\n

- Hoặc gần mũi tên,\r\ncùng một hàng với đường dóng tương ứng (Xem Hình 62 và 63).

\r\n\r\n

- Hoặc gần mũi tên,\r\nphía trên đường kích thước cho rõ ràng (Xem Hình 64).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n62

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n63

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n64

\r\n\r\n

8.4. Ghi kích thước\r\ntheo chuỗi

\r\n\r\n

Khi dùng cách ghi\r\nkích thước theo chuỗi, chuỗi các kích thước đơn phải xếp thành một hàng (xem\r\nHình 65).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n65

\r\n\r\n

8.5. Ghi kích thước\r\ntheo tọa độ

\r\n\r\n

Hệ tọa độ Đề - Các được\r\nxác định từ một gốc bởi các kích thước dài, theo các hướng vuông góc (xem Hình\r\n66 và 67). Các giá trị tọa độ phải ghi ngay bên cạnh mỗi điểm hoặc ghi vào một\r\nbảng. Không vẽ bất kỳ đường dóng hoặc đường kích thước nào.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Trong lĩnh\r\nvực xây dựng các trục “X” và “Y” có thể được dùng theo các cách khác nhau để\r\ntuân theo tiêu chuẩn Quốc gia. Đối với hệ tọa độ 3 chiều cũng vậy, trong lĩnh\r\nvực xây dựng, chiều cao thường ký hiệu bằng “Z” có thể không có chung một gốc như\r\nlà trục “X” và trục “Y”.

\r\n\r\n

Tọa độ cực được xác\r\nđịnh từ một điểm gốc bởi một bán kính và một góc. Chúng luôn luôn dương, có\r\nchiều ngược kim đồng hồ so với trục cực (Xem Hình 68).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n66

\r\n\r\n

Chiều dương và chiều\r\nâm của các trục tọa độ được chỉ ra trên Hình 67. Các giá trị kích thước ghi\r\ntheo chiều âm phải có dấu “-”.

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Hình 67

\r\n
\r\n

Hình 68

\r\n
\r\n\r\n

Gốc của hệ tọa độ có\r\nthể đặt tại một góc trên một yếu tố hoặc đặt phía ngoài hình vẽ (Xem Hình 68 và\r\n69).

\r\n\r\n

Các giá trị tọa độ có\r\nthể ghi trực tiếp ngay bên cạnh các tọa độ của chúng (Xem Hình 69).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n69

\r\n\r\n

Một hệ tọa độ chính\r\ncó thể có nhiều hệ tọa độ con. Nếu dùng trường hợp này, gốc của các hệ tọa độ và\r\ncác vị trí riêng biệt bên trong các hệ tọa độ phải được đánh số liên tục bằng các\r\nchữ số ả rập. Phải dùng một điểm để làm ký hiệu phân biệt (Xem Hình 70).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n70

\r\n\r\n

8.6. Ghi kích thước\r\nphối hợp

\r\n\r\n

Hai hoặc nhiều phương\r\npháp ghi kích thước có thể được phối hợp trên một bản vẽ.

\r\n\r\n

Hình 71 nêu ra một ví\r\ndụ về phương pháp ghi kích thước chạy, phối hợp với các kích thước đơn.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n71

\r\n\r\n

Hình 72 nêu ra một ví\r\ndụ về ghi kích thước song song kết hợp với ghi kích thước chạy.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n72

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ lục A
\r\n
(Quy\r\nđịnh)

\r\n\r\n

Quan hệ và các kích thước của các ký\r\nhiệu bằng hình vẽ

\r\n\r\n

Để hài hòa giữa các\r\nkích thước của các ký hiệu quy định trong tiêu chuẩn này với các chỉ dẫn khác\r\ntrên bản vẽ (kích thước, chữ viết, dung sai), cần phải tuân thủ các quy tắc đã\r\nnêu trong hình A.1, các quy tắc này phù hợp với ISO/IEC 81714-1. Chữ “a” chỉ\r\nmiền để viết chữ, chữ “h” là chiều cao của chữ (biểu thị theo kiểu chữ B, chữ\r\nđứng theo TCVN 7284-0). Các ký hiệu bằng hình vẽ khác đã cho trong TCVN 7284-5).

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\nA.1

\r\n\r\n

Bảng\r\nA.1 - Các vị trí áp dụng ký hiệu bằng hình vẽ F và ký hiệu bằng chữ

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Ký\r\n hiệu và cách biểu diễn

\r\n
\r\n

Ý\r\n nghĩa

\r\n
\r\n

F50

\r\n
\r\n

Đường\r\n kính 50

\r\n
\r\n

c 50

\r\n
\r\n

Hình\r\n vuông có cạnh bằng 50

\r\n
\r\n

R50

\r\n
\r\n

Bán\r\n kính 50

\r\n
\r\n

SF50

\r\n
\r\n

Hình\r\n cầu, đường kính 50

\r\n
\r\n

SR\r\n 50

\r\n
\r\n

Hình\r\n cầu, bán kính 50

\r\n
\r\n

Ç 50

\r\n
\r\n

Cung,\r\n dài 50

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Mức\r\n cao độ 12, 25

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

Kích\r\n thước 50, không vẽ theo tỷ lệ.

\r\n
\r\n

(50)

\r\n
\r\n

50\r\n là kích thước phụ

\r\n
\r\n

T\r\n = 5

\r\n
\r\n

Chiều\r\n dày 5

\r\n
\r\n

|\r\n |

\r\n
\r\n

Ký\r\n hiệu đối xứng

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Thư mục

\r\n\r\n

[[1] ISO 286-1:1988, ISO\r\nsystem of limits and fits - Part 1: Bases of tolerances, deviations and fits\r\n(Hệ thống ISO về giới hạn và mối ghép - Phần 1: Các cơ sở của dung sai, sai\r\nlệch và mối ghép).

\r\n\r\n

[2] ISO 1101:2004, Geometrical\r\nProduct Specifications (GPS) - Geometrical tolerancing - Tolerances of form,\r\norientation, location and run-out. (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dung\r\nsai hình học - Dung sai hình dạng, vị trí, hướng).

\r\n\r\n

[3] ISO/R 1938-1:1971,\r\nISO system of limits and fits - Part 1: Inspection of plain workpieces (Hệ\r\nthống ISO về các giới hạn và các mối ghép - Phần 1: Kiểm tra các phần tử hình\r\nhọc thông thường).

\r\n\r\n

[4] ISO 2768 -1:1989,\r\nGeneral tolerances - Part 1: Tolerances for linear and angular dimensions\r\nwithout individual tolerance indications (Dung sai chung - Phần 1: Dung sai cho\r\ncác kích thước và kích thước gốc không chỉ định dung sai riêng).

\r\n\r\n

[5] ISO 2768-2:1989, General\r\ntolerances - Part 2: Geometrical tolerances for features without individual\r\ntolerance indications (Dung sai chung - Phần 2: Dung sai hình học cho các yếu\r\ntố không chỉ định dung sai riêng).

\r\n\r\n

[6] ISO 3040:1990, Technical\r\ndrawings - Dimensioning and tolerancing - Cones (Bản vẽ kỹ thuật - Ghi kích thước\r\nvà ghi dung sai - Hình côn.)

\r\n\r\n

[7] ISO 3898:1997, Bases\r\nfor design of structures - Notations - General symbols Cơ sở thiết kế các kết\r\ncấu - Các chú giải - Các ký hiệu chung).

\r\n\r\n

[8] ISO 5457:1999, Technical\r\nproduct documentation - Sizes and layout of drawing sheets(Tài liệu kỹ thuật - Kích\r\nthước và cách bố trí tờ giấy vẽ).

\r\n\r\n

[9] ISO 6433:1981, Technical\r\ndrawings - Item references (Bản vẽ kỹ thuật - Chú dẫn phần tử)

\r\n\r\n

[10] ISO 10209-1:1992,\r\nTechnical product documentation - Vocabulary - Part 1: Terms relating to\r\ntechnical drawings: general and types of drawings (Tài liệu kỹ thuật - Từ vựng -\r\nPhần 1: Các thuật ngữ liên quan tới bản vẽ kỹ thuật: Các vấn đề chung và các\r\nloại bản vẽ).

\r\n\r\n

[11] ISO 13715:2000, Technical\r\ndrawings - Edges of undefined shape - Vocabulary and indications (Bản vẽ kỹ\r\nthuật - Các cạnh của hình dạng chưa xác định - Từ vựng và chỉ dẫn trên bản vẽ).

\r\n\r\n

[12] ISO/TR 14638:1995,\r\nGeometrical product specification (GPS) - Masterplan (Đặc tính hình học của sản\r\nphẩm (GPS) - Mặt bằng chính).

\r\n\r\n

[13] ISO 14660 -1:1999,\r\nGeometrical Product Specifications (GPS) - Geometrical features - Part 1:\r\nGeneral terms and definitions (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Các yếu\r\ntố hình học - Phần 1: Các thuật ngữ chung và các định nghĩa).

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n"
Từ khóa:
TCVN7583-1:2006 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7583-1:2006 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7583-1:2006 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7583-1:2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7583-1:2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7583 1:2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN7583-1:2006
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 29/12/2006
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN7583-1:2006
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 29/12/2006
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không
Vi-Office - Nền tảng ERP + AI cho doanh nghiệp

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?
Tư vấn luật doanh nghiệp

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, miễn phí.

  • Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
  • (+84) 88 66 55 213
  • [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office

MST: 0109181523

Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi