Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›125-NĐ

Nghị định 125-NĐ năm 1956 quy định thể lệ tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trường Phổ thông 9 năm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu125-NĐ
Loại văn bảnNghị định
Cơ quanBộ Giáo dục
Ngày ban hành27/02/1956
Người kýNguyễn Văn Huyện
Ngày hiệu lực 13/03/1956
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành:27/02/1956Tình trạng:Đã hủy

BỘ GIÁO DỤC
*****

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 125-NĐ

Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 1956

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH THỂ LỆ TỔ CHỨC KỲ THI TỐT NGHIỆP TRƯỜNG PHỔ THÔNG 9 NĂM

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC

Chiếu Sắc lệnh số 119-SL ngày 09-7-1945 tổ chức Bộ Giáo dục;
Chiếu Nghị định số 96-NĐ ngày 17-4-1951 và Nghị định số 177-NĐ ngày 28-7-1953 tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trường Phổ thông 9 năm;
Theo đề nghị của ông Giám đốc Nha Giáo dục Phổ thông,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nay bãi bỏ Nghị định số 96-NĐ và 177-NĐ nói trên và quy định sau đây thể lệ tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trường Phổ thông 9 năm.

Chương 1:

THỂ LỆ TỔNG QUÁT

Điều 2. Bắt đầu tư năm 1956, sẽ tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trường Phổ thông 9 năm vào cuối mỗi niên học cho tất cả học sinh lớp 9 các trường Phổ thông công và tư và tự do thí sinh đã học hết chương trình lớp 9 Phổ thông.

Điều 3. Kỳ thi tốt nghiệp này do Khu Giáo dục phụ trách tổ chức và giấy chứng nhận tốt nghiệp do Nha giáo dục Phổ thông cấp.

Điều 4. Kỳ thi tốt nghiệp này có một khóa.

Về mỗi khóa thi, Bộ Giáo dục sẽ ấn định ngày thi thống nhất và nơi tổ chức các Hội đồng thi theo đề nghị của các Khu Giáo dục.

Điều 5. Lúc vào thi, thí sinh phải xuất trình một giấy chứng nhận căn cước có dán ảnh. Giấy căn cước của học sinh trường công phải có chữ ký và dấu của Hiệu trưởng. Giấy căn cước của học sinh trường tư và của thí sinh tự do phải có thị thực của UBHC từ cấp Huyện trở lên.

Chương 2:

ĐIỀU KIỆN GHI TÊN VÀ HỒ SƠ XIN THI

Điều 6. Thí sinh phải đủ 15 tuổi tính đến 31 tháng 12 năm thi và đã học hết chương trình lớp 9 Phổ thông.

Điều 7. Muốn dự thi, thí sinh phải nộp những giấy tờ sau đây:

a. Nếu là học sinh trường công:

- Đơn dự thi làm theo mẫu đính kèm Nghị định này, do tay thí sinh viết và ký. Trên đơn có chữ nhận thực của Hiệu trưởng trường công.

b. Nếu là học sinh trường tư hay thí sinh tự do:

- Đơn dự thi do tay thí sinh viết và ký.

- Bản sao giấy khai sinh.

- Học bạ hay giấy chứng nhận đã học hết lớp 9 trường Phổ thông có chứng thực của cơ quan Giáo dục từ cấp Tỉnh trở lên.

Điều 8. Giấy chứng nhận đã học hết lớp 9 Phổ thông của những thí sinh tự do không học trước đây ở một trường Phổ thông công hay tư nào, phải được cấp theo đúng thể thức và điều kiện dưới đây mới coi là hợp lệ:

- Giấy chứng nhận phải do một giáo viên cấp 3 hay một người nào có trình độ văn hóa tương đương với giáo viên cấp 3 nhận thực. Giấy này phải được cơ quan giáo dục từ cấp tỉnh trở lên chứng thực.

- Nếu thí sinh là quân nhân, công nhân viên của Chính phủ hay đoàn thể thì giấy chứng nhận phải do chính Thủ trưởng đơn vị quân đội từ cấp Trung đoàn trở lên, Thủ trưởng cơ quan hay đoàn thể nhận thực về trình độ học lực.

Điều 9. Hồ sơ thi đầy đủ và hợp lệ phải gửi đến các Khu Giáo dục trước ngày hết hạn nộp đơn mới được chấp nhận. Trong mỗi khóa thi, thí sinh chỉ được xin thi ở một Hội đồng thi nhất định theo đơn xin của mình.

Điều 10. Trước khi bắt đầu vào thi, thí sinh nào có học bạ mà chưa nộp cùng với hồ sơ phải nộp cho Hội đồng thi.

Chương 3:

HỘI ĐỒNG THI

Điều 11. Tại mỗi nơi thi sẽ tổ chức, tùy theo tình hình các trường trong Khu và số thí sinh, một Hội đồng giám khảo kiêm giám thị hay chỉ tổ chức một Hội đồng giám thị trông coi riêng kỳ thi viết.

Trong trường hợp tại nơi thi chỉ đặt Hội đồng giám thị, việc chấm bài thi viết và tổ chức thi vấn đáp cho học sinh sẽ tập trung vào một số Hội đồng giám khảo trong Khu.

Điều 12. Những nhân viên Hội đồng thi trong Khu đều do Ủy ban hành chính Khu cử theo đề nghị của Khu giáo dục và báo cáo cho Nha Giáo dục Phổ thông biết.

Điều 13. Tại mỗi Hội đồng thi (Hội đồng giám khảo hay Hội đồng giám thị), các ông Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thư ký hợp thành ban lãnh đạo Hội đồng thi.

Hội đồng giám khảo hay Hội đồng giám thị có quyền quyết định mọi công việc trong kỳ thi.

Điều 14. Khi có thí sinh bị bắt quả tang gian lậu hay có ý gian lậu, Ban lãnh đạo có quyền đuổi ngay thí sinh này khỏi phòng thi.

Quyết định này phải ghi rõ ràng vào biên bản.

Chương 4:

KỶ LUẬT

Điều 15. Thí sinh  không được thông đồng với nhau hoặc với ngoài, không được mang vào phòng thi những giấy tờ, sách, vở, tài liệu v.v...Trái lệ này, thí sinh sẽ bị đuổi ra khỏi phòng thi.

Điều 16. Thí sinh nào bị bắt quả tang gian lậu hay có ý gian lậu trong kỳ thi, không những bị cảnh cáo hay bị đuổi ra khỏi phòng thi mà còn có thể bị cấm thi trong 1 hay 2 năm tuỳ theo trường hợp.

Việc cấm thi sẽ do Bộ Giáo dục quyết định.

Điều 17.  Thí sinh nào gian lậu hoặc đã nộp giấy tờ có chỗ gian trá mà Hội đồng giám khảo không bắt được quả tang, nhưng sau bị phát giác, cũng bị huỷ bỏ giấy chứng nhận tốt nghịêp.

Việc huỷ bỏ giấy chứng nhận tốt nghiệp do Bộ Giáo dục quyết định.

Chương 5:

BÀI THI VÀ ĐIỀU KIỆN TRÚNG TUYỂN

Điều 18.Đề thi mỗi khoá sẽ do Nha Giáo dục Phổ thông chọn chung cho tất cả các Hội đồng thi trong toàn quốc.

Về các bài thi viết, trừ các bài tính đố, những bài thi khác sẽ ra 2 đầu đề, để cho thí sinh được tuỳ ý chọn.

Điều 19. Chương trình thi là chương trình cấp 3 Trường Phổ thông (lớp 8 và 9).

Điều 20. Bài thi gồm có:

A- Bài thi viết:

- Luận Quốc văn: 3 giờ

- Toán: 3 giờ

- Vạn vật hay Lý Hoá: 2 giờ

- Sử địa hay Địa lý: 2 giờ

do Nha Giáo dục Phổ thông chọn môn sẽ thi trong mỗi khoá.

B – Bài thi vấn đáp (đối với mỗi thí sinh, mỗi bài không hỏi quá 15 phút).

- Giảng văn.

- Chính trị thường thức

- Sử ký hay Địa lý

- Vạn vật hay Lý Hoá (trong kỳ thi viết mỗi khoá)

thí sinh sẽ thi môn nào chưa thi trong kỳ thi viết mỗi khoá.

Điều 21. Kỳ thi vấn đáp sẽ tổ chức công khai. Công chúng được vào nghe nhưng phải theo đúng Kỷ luật của Hội đồng thi.

Điều 22. Các bài thi viết và vấn đáp đều cho điểm từ 0 đến 10 và tính hệ số: 1. Bài nào thí sinh bỏ không thì sẽ coi là bị điểm 0.

Điều 23. Thí sinh phải được 1/2 số điểm tối đa bài thi viết mới được vào vấn đáp.

Muốn được trúng tuyển hẳn thí sinh phải được đủ:

- 1/2 tổng số điểm tối đa về tất cả các bài thi viết và vấn đáp.

- và 3/10 tổng số điểm tối đa riêng về các bài thi Khoa học xã hội cũng như riêng về các bài thi Khoa học tự nhiên.

Điều 24. Những thí sinh chưa đạt đủ 3/10 tổng số điểm tối đa riêng về các bài thi Khoa học xã hội cũng như riêng về các bài thi Khoa học tự nhiên chỉ có thể bị loại sau khi Hội đồng giám khảo đã xét học bạ, thảo luận và quyết định là đáng loại.

Điều 25. Sau kỳ thi viết cũng như sau kỳ thi vấn đáp, Hội đồng giám khảo có thể xét vớt một số thí sinh thiếu điểm. Việc vớt một thí sinh nào cũng sẽ chỉ quyết định hẳn sau khi Hội đồng đã xét học bạ của thí sinh ấy.

Trong việc xét vớt một thí sinh, toàn thể nhân viên Hội đồng giám khảo có quyền biểu quyết. Quyết định sẽ lấy theo đa số tương đối. Nếu số người biểu quyết ngang nhau thì ý kiến của chủ tịch Hội đồng giám khảo là ý kiến quyết định.

Nghị quyết của Hội đồng về việc vớt sẽ ghi rõ vào biên bản.

Chương 6:

HỒ SƠ HỘI ĐỒNG THI

Điều 26. Thi xong, ông chủ tịch Hội đồng sẽ gửi về Khu Giáo dục biên bản Hội đồng thi kèm danh sách thí sinh trúng tuyển vào hồ sơ kỳ thi. Biên bản phải có chữ ký của tất cả nhân viên Hội đồng thi.

Điều 27. Khu Giáo dục, sau khi kiểm soát lại công việc của Hội đồng thi trong Khu, làm báo cáo gửi về Nha Giáo dục phổ thông để xin duyệt y kết quả kỳ thi.

Kết quả kỳ thi của mỗi Hội đồng thi chỉ sẽ coi là chính thức sau khi được Nha Giáo dục phổ thông duyệt y.

Điều 28. Các ông Chánh Văn phòng Bộ Giáo dục và Giám đốc Nha Giáo dục phổ thông chiếu nghị định thi hành.

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC




Nguyễn Văn Huyên

 

 

Mẫu đơn

0m15 x 0m20

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

ĐƠN XIN THI TỐT NGHIỆP TRƯỜNG PHỔ THÔNG 9 NĂM(1)

Tôi, tên là:.........................................................................................................................................

Sinh ngày:.........................................................................................................................................

tại (2): Xã........................................................... huyện...................................... tỉnh...........................

học sinh lớp 9 trường Phổ thông cấp 3 (3):...........................................................................................

xin ông Giám đốc Giáo dục Liên Khu ghi tên tôi vào danh sách thí sinh kỳ thi tốt nghiệp trường Phổ thông 9 năm khoá ngày:..................................................... tháng..................... năm 19...........

Hội đồng thi: .........................................................................

Tôi xin đính theo đây:(4)

a- Một bản sao giấy khai sinh

b- Học bạ hay giấy chứng nhận đã học hết lớp 9 Phổ thông.

 

Địa chỉ hiện thời của thí sinh

(ghi rõ ràng và đầy đủ)

 

 

 

………ngày…… tháng….. năm 19…

(Thí sinh ký tên)

 

Nhận thực lời khai trên là đúng

………ngày…… tháng….. năm 19…

Hiệu trưởng trường……………………..

(Ký tên và đóng dấu)

 

 

­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­______________________

CHÚ THÍCH:

(1) Đơn phải do thí sinh tự viết lấy và ký tên.

(2) Ghi rõ xã (hay phố), huyện tỉnh.

(3) Ghi rõ quốc lập hay tư thục và tên trường hay là thí sinh tự do.

(4) Nếu là học sinh trường công thì bỏ đoạn này.

Từ khóa:
125-NĐNghị định 125-NĐNghị định số 125-NĐNghị định 125-NĐ của Bộ Giáo dụcNghị định số 125-NĐ của Bộ Giáo dụcNghị định 125 NĐ của Bộ Giáo dục
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu125-NĐ
                            Loại văn bảnNghị định
                            Cơ quanBộ Giáo dục
                            Ngày ban hành27/02/1956
                            Người kýNguyễn Văn Huyện
                            Ngày hiệu lực 13/03/1956
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu125-NĐ
                                                  Loại văn bảnNghị định
                                                  Cơ quanBộ Giáo dục
                                                  Ngày ban hành27/02/1956
                                                  Người kýNguyễn Văn Huyện
                                                  Ngày hiệu lực 13/03/1956
                                                  Tình trạng Đã hủy
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan