Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›09-QĐ/TW

Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 sửa đổi Quyết định 128-QĐ/TW về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu09-QĐ/TW
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBan Chấp hành Trung ương
Ngày ban hành02/03/2026
Người kýTrần Cẩm Tú
Ngày hiệu lực 02/03/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:02/03/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số 09-QĐ/TW

Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 128-QĐ/TW, NGÀY 14/12/2004 CỦA BAN BÍ THƯ KHÓA IX VỀ CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CƠ QUAN ĐẢNG, MẶT TRẬN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ
-----

- Căn cứ Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIII;

- Căn cứ Kết luận số 228-KL/TW, ngày 31/12/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 2 cấp;

- Căn cứ Nghị định số 07/2026/NĐ-CP, ngày 10/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP;

- Xét đề nghị của Ban Tổ chức Trung ương,

BAN BÍ THƯ QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 128-QĐ/TW, ngày 14/12/2004 của Ban Bí thư khoá IX về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể như sau:

1. Bổ sung vào Bảng 2 (Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo các cơ quan Đảng ở Trung ương) và Bảng 3 (Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo các cơ quan Mặt trận và các đoàn thể Trung ương) phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo của Cục trực thuộc các cơ quan Đảng ở Trung ương; Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:

STT

Chức danh

Hệ số

1

Cục trưởng Cục loại 1

1,10

2

Cục trưởng Cục loại 2

1,00

3

Phó Cục trưởng Cục loại 1

0,90

4

Phó Cục trưởng Cục loại 2

0,80

5

Trưởng phòng thuộc Cục loại 1

0,70

6

Trưởng phòng thuộc Cục loại 2

0,60

7

Phó Trưởng phòng thuộc Cục loại 1

0,50

8

Phó Trưởng phòng thuộc Cục loại 2

0,40

2. Bổ sung vào Bảng 4 (Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cơ quan Đảng địa phương):

2.1. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo đảng ủy xã, phường, đặc khu

STT

Chức danh

Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại

Hệ số

Hệ số

1

Bí thư

0,80

0,70

2

Phó Bí thư

0,70

0,60

3

Ủy viên Ban Thường vụ

0,60

0,50

Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra

4

Trưởng ban đảng, Chánh Văn phòng và tương đương

0,35

0,25

5

Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra

0,25

0,20

Phó Trưởng ban thường trực (cấp trưởng cùng cấp là ủy viên ban thường vụ)

6

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra

0,20

0,15

Phó Trưởng ban đảng, Phó Chánh Văn phòng và tương đương, Ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiểm tra

2.2. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố và đảng ủy ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

STT

Chức danh

Thành phố Hà Nội, Thành phốHồ Chí Minh

Các tỉnh, thành phố còn lại

Hệ số

Hệ số

1

Phó Bí thư chuyên trách

0,80

0,70

2

Ủy viên Ban Thường vụ

0,70

0,60

3

Trưởng ban tham mưu, giúp việc đảng ủy

0,60

0,50

4

Phó Trưởng ban tham mưu, giúp việc đảng ủy; ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiểm tra

0,40

0,30

3. Bổ sung vào Bảng 5 (Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cơ quan Mặt trận và các đoàn thể địa phương) phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội xã, phường, đặc khu:

STT

Chức danh

Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Xã,phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại

Hệ số

Hệ số

1

Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

0,60

0,50

2

Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiêm Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội

0,35

0,25

Ghi chú: Đối với cấp phó chuyên trách (nếu có) của các tổ chức chính trị - xã hội xã, phường, đặc khu thì áp dụng mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,20 đối với xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh; mức 0,15 đối với xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại.

4. Bổ sung vào Bảng 6 (Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể) phụ cấp chức vụ đối với lãnh đạo trung tâm chính trị xã, phường, đặc khu:

Đơn vị

Chức danh

Hệ số

Trung tâm chính trị xã, phường, đặc khu

Giám đốc

 

+ Loại I

0,35

+ Loại II

0,25

Phó Giám đốc

 

+ Loại I

0,20

+ Loại II

0,15

Ghi chú:

- Loại I: Áp dụng đối với thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Loại II: Áp dụng đối với các tỉnh, thành phố còn lại.

5. Sửa đổi Bảng 7 thành "Bảng mức lương chuẩn áp dụng đối với các chức vụ lãnh đạo Hội Cựu chiến binh từ Trung ương đến cấp xã" và bổ sung mức lương chuẩn đối với cán bộ Hội Cựu chiến binh xã, phường, đặc khu:

STT

Chức danh

Mức lương chuẩn

Ngạch, bậc

Hệ số

1

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Bậc 4
Chuyên viên

3,33

2

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại

Bậc 3
Chuyên viên

3,00

6. Bổ sung Điều 4a như sau:

"Điều 4a. Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của 4 đảng ủy trực thuộc Trung ương (Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương; Đảng ủy Chính phủ; Đảng ủy Quốc hội; Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương) và các đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương

Cán bộ chuyên trách công tác đảng, đoàn thể được áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ công chức hành chính và phụ cấp chức vụ như sau:

1. Đối với 4 đảng ủy trực thuộc Trung ương

Phó Bí thư Đảng ủy hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Phó Trưởng ban đảng ở Trung ương; Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh; Trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việcĐảng ủy (không là Ủy viên Ban Thường vụ) hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Cục trưởng Cục loại 1 trong các ban, bộ, ngành; Phó Trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chuyên trách hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Phó Cục trưởng Cục loại 1; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chuyên trách hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Trưởng phòng thuộc Cục loại 1; Ủy viên Ban Thường vụ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chuyên trách hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Phó Trưởng phòng thuộc Cục loại 1.

2. Đối với các đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương

Phó Bí thư Đảng ủy hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Cục trưởng Cục loại 1 trong các ban, bộ, ngành; Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Ủy viên Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy (không bao gồm Thành ủy Hà Nội, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh); Trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy (không là Ủy viên Ban Thường vụ) tại các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Vụ trưởng (Trưởng ban) trong các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ tương ứng; Phó Trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chuyên trách tại các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ hưởng phụ cấp chức vụ bàng phụ cấp chức vụ Phó Vụ trưởng (Phó Trưởng ban) trong các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ tương ứng; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chuyên trách tại các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Trưởng phòng trong các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ tương ứng.".

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với chức danh lãnh đạo cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội đang bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo được bảo lưu cao hơn so với Quyết định này thì tiếp tục thực hiện việc bảo lưu, sau khi hết thời gian bảo lưu thì thực hiện theo Quyết định này.

2. Đối với chức danh lãnh đạo của 4 đảng ủy trực thuộc Trung ương (Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương; Đảng ủy Chính phủ; Đảng ủy Quốc hội; Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương); đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương; đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố và đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố: Trong thời gian từ khi thành lập đến trước ngày 01/01/2026 chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu nhưng thấp hơn hệ số phụ cấp theo Quyết định này thì được truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp tại Quyết định này kể từ ngày giữ chức vụ lãnh đạo.

3. Đối với chức danh lãnh đạo đảng ủy xã, phường, đặc khu: Trong thời gian từ ngày 01/7/2025 đến trước ngày 01/01/2026 chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu hệ số phụ cấp do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ nhưng thấp hơn hệ số phụ cấp theo Quyết định này thì được truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp tại Quyết định này kể từ ngày giữ chức vụ lãnh đạo.

4. Đối với các chức danh lãnh đạo của Cục trong các cơ quan Đảng ở Trung ương, Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Giữ nguyên phụ cấp chức vụ như hiện nay cho đến khi các cơ quan Đảng ở Trung ương, Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam căn cứ quy định của cấp thẩm quyền quyết định phân loại Cục đối với các Cục trực thuộc để thực hiện phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo Khoản 1, Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chế độ tiền lương quy định tại Quyết định này được tính hưởng kể từ ngày 01/01/2026.

2. Người đứng đầu các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; bí thư các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương; bí thư các đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Các tỉnh ủy, thành ủy,
- Các ban
đảng, đảng ủy trực thuộc Trung ương,
- Các đảng ủy bộ, ngành, tổ chức chính trị -
xã hội ở Trung ương,
- Các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương,
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.

T/M BAN BÍ THƯ




Trần Cẩm Tú

 

Từ khóa:
09-QĐ/TWQuyết định 09-QĐ/TWQuyết định số 09-QĐ/TWQuyết định 09-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ươngQuyết định số 09-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ươngQuyết định 09 QĐ TW của Ban Chấp hành Trung ương
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu09-QĐ/TW
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBan Chấp hành Trung ương
                            Ngày ban hành02/03/2026
                            Người kýTrần Cẩm Tú
                            Ngày hiệu lực 02/03/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu09-QĐ/TW
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBan Chấp hành Trung ương
                                                  Ngày ban hành02/03/2026
                                                  Người kýTrần Cẩm Tú
                                                  Ngày hiệu lực 02/03/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 128-QĐ/TW, ngày 14/12/2004 của Ban Bí thư khoá IX về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể như sau:
                                                  • Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
                                                  • Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan