Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động - Tiền lương ›12/2021/NQ-HĐND

Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND quy định về mức tiền công cho các nhiệm vụ thi ở địa phương; nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu12/2021/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành13/12/2021
Người kýMai Văn Huỳnh
Ngày hiệu lực 23/12/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:13/12/2021Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2021/NQ-HĐND

Kiên Giang, ngày 13 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC TIỀN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ THI Ở ĐỊA PHƯƠNG; NỘI DUNG, MỨC CHI ĐỂ TỔ CHỨC CÁC KỲ THI, CUỘC THI, HỘI THI THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và LuậtTổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạmpháp luật năm ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông;

Xét Tờ trình số 215/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức tiền công thực hiện các nhiệm vụ thi ở địa phương; nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 29/BC-BKTNS ngày02 tháng 12 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy định mức tiền công cho các chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thuộc công tác chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi do địa phương chủ trì thực hiện (gọi tắt là các nhiệm vụ thi ở địa phương) gồm: kỳ thi tuyển sinh đầu cấp; kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh các môn văn hóa, chọn học sinh giỏi quốc gia.

b) Quy định mức tiền công tập huấn các đội tuyển quốc gia; dự thi Olympic quốc tế và khu vực.

c) Quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, gồm:

- Thi chọn giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, thi văn hay chữ tốt, thi vở sạch chữ đẹp, thi thiết kế đồ dùng dạy học, thi khoa học kỹ thuật, thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn và dạy học theo chủ đề tích hợp, thi Olympic, thi trên mạng Internet cấp tỉnh, cấp huyện, cấp trường.

- Thi chọn học sinh giỏi cấp trường.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo cấp tỉnh và huyện, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được cơ quan có thẩm quyền giao tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 2. Mức tiền công cho các chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thi ở địa phương

1. Đối với kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, kỳ thi chọn đội tuyển Olympic khu vực và quốc tế: áp dụng theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Đối với kỳ thi tuyển sinh đầu vào lớp 10, kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh các môn văn hóa: áp dụng bằng 80% mức tiền công quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đối với kỳ thi tuyển sinh đầu vào lớp 6, kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp huyện các môn văn hóa: áp dụng bằng 60% mức tiền công quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 3. Mức tiền công tập huấn các đội tuyển quốc gia; dự thi Olympic quốc tế và khu vực

1. Tiền công cho cán bộ phụ trách lớp tập huấn: 200.000 đồng/người/ngày.

2. Tiền công biên soạn và giảng dạy lý thuyết, biên soạn và giảng dạy thực hành: 240.000 đồng/người/tiết.

3. Tiền công trợ lý thí nghiệm, thực hành: 150.000 đồng/người/tiết.

Điều 4. Nội dung chi, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộclĩnh vực giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

1. Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chi đi công tác để thanh tra, kiểm tra trước, trong và sau khi thi: mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Chi tiền công cho các chức danh là thành viên của Hội đồng/Ban; tiền công ra đề thi, xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, chấm thi:

a) Đối với kỳ thi, cuộc thi, hội thi cấp tỉnh: áp dụng bằng 80% mức tiền công quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.

b) Đối với kỳ thi, cuộc thi, hội thi cấp huyện: áp dụng bằng 60% mức tiền công quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.

c) Đối với kỳ thi, cuộc thi, hội thi cấp trường (bao gồm cuộc thi học sinh giỏi cấp trường): áp dụng bằng 50% mức tiền công quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.

3. Chi tiền ăn, tiền giải khát giữa giờ cho thành viên Hội đồng/Ban ra đề thi, Hội đồng/Ban in sao đề thi, những người làm phách tập trung trong những ngày làm việc tập trung cách ly.

a) Tiền ăn, tiền giải khát giữa giờ trong thời gian thực tế ra đề thi, in sao đề thi, làm phách.

b) Tiền ăn, tiền giải khát giữa giờ trong thời gian cách ly còn lại (cách ly để chờ hết thời gian tổ chức kỳ thi mà không phải trực tiếp làm nhiệm vụ ra đề thi, in sao đề thi, làm phách).

c) Chi tiền ăn, ở, đi lại, tiền giải khát giữa giờ cho các thành viên tham gia công tác tổ chức thi và chấm thi (nếu có), giáo viên (nếu có) và học sinh các đội dự tuyển quốc gia trong quá trình tập huấn để tham dự các kỳ thi Olympic khu vực và quốc tế.

Mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

4. Chi tiền công tập huấn

a) Các đội tuyển dự thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh: bằng 80% mức tiền công quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.

b) Các đội tuyển dự thi chọn học sinh giỏi cấp huyện: bằng 60% mức tiền công quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.

5. Mức chi quy định tại Điều 2, Điều 3, khoản 1, 2, 3, 4 Điều này được thực hiện cho những ngày thực tế làm việc trong thời gian chính thức tổ chức các nhiệm vụ. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng một mức thù lao cao nhất.

6. Các nội dung thuộc phạm vi áp dụng tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 1 không được quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông và các quy định hướng dẫn hiện hành.

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn vốn xã hội hóa, nguồn vốn huy động hợp pháp, nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 12 năm 2021./.

 

 

CHỦ TỊCH




Mai Văn Huỳnh

 

PHỤ LỤC

MỨC TIỀN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ THI Ở ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang)

ĐVT: 1.000 đồng

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức chi đềxuất

Ghi chú

I

Công tác ra đề thi

 

 

 

1

Tiền công xây dựng và phê duyệt ma trận đề thi và bản đặc tả đề thi

 

 

 

a

Chủ trì

Người/ngày

530

 

b

Các thành viên

Người/ngày

450

 

2

Tiền công ra đề đề xuất đối với đề tự luận (chỉ áp dụng cho các môn thi không có ngân hàng câu hỏi thi)

đồng/đề

700

 

3

Tiền công ra đề thi chính thức và dự bị (soạn thảo, thẩm định, phản biện) kèm đáp án, biểu điểm

đồng/đề

530

 

4

Tiền công ra đề thi thực hành

đồng/đề

450

 

5

Tiền công cho thành viên Hội đồng/Ban ra đề thi

Người/ngày

 

 

a

Chủ tịch

Người/ngày

450

 

b

Phó Chủ tịch

Người/ngày

380

 

c

Ủy viên, Thư ký, bảo vệ vòng trong 24h/24h

Người/ngày

300

 

d

Ủy viên, Thư ký, bảo vệ vòng ngoài

Người/ngày

240

 

II

Công tác xây dựng ngân hàng câu hỏi thi

 

 

 

1

Tiền công xây dựng và phê duyệt ma trận đề thi và bản đặc tả đề thi

 

 

 

a

Chủ trì

Người/ngày

530

 

b

Các thành viên

Người/ngày

450

 

2

Tiền công soạn thảo câu hỏi thô

Đồng/câu

50

 

3

Tiền công rà soát, chọn lọc, thẩm định và biên tập câu hỏi

Đồng/câu

45

 

4

Tiền công chỉnh sửa câu hỏi sau thử nghiệm

Đồng/câu

35

 

5

Tiền công chỉnh sửa lại các câu hỏi sau khi thử nghiệm đề thi

Đồng/câu

25

 

6

Tiền công rà soát, lựa chọn và nhập các câu hỏi vào ngân hàng câu hỏi thi theo hướng chuẩn hóa

Đồng/câu

7

 

7

Tiền công thuê chuyên gia định cỡ câu trắc nghiệm

 

 

 

a

Chủ trì

Người/ngày

530

 

b

Thành viên

Người/ngày

450

 

III

Công tác in, sao đề thi (Tiền công cho Hội đồng/Ban in sao đề thi)

 

 

 

1

Trưởng ban

Người/ngày

450

 

2

Phó Trưởng ban

Người/ngày

380

 

3

Ủy viên, thư ký, nhân viên phục vụ, công an, bảo vệ làm việc cách ly

Người/ngày

300

 

4

Nhân viên phục vụ, công an, bảo vệ vòng ngoài

Người/ngày

220

 

5

Thành viên bộ phận vận chuyển đề thi

Người/ngày

250

 

IV

Công tác tổ chức thi và chấm thi (làm phách, chấm thi, phúc khảo, chấm thẩm định)

 

 

 

1

Tiền công cho các thành viên của Ban Chỉ đạo thi

 

 

 

a

Trưởng ban

Người/ngày

450

 

b

Phó Trưởng ban

Người/ngày

380

 

c

Ủy viên, thư ký

Người/ngày

300

 

d

Nhân viên phục vụ

Người/ngày

220

 

2

Tiền công cho các thành viên của Hội đồng thi

 

 

 

a

Chủ tịch

Người/ngày

450

 

b

Phó Chủ tịch

Người/ngày

380

 

c

Ủy viên

Người/ngày

300

 

3

Tiền công cho các thành viên của Ban thư ký Hội đồng thi

 

 

 

a

Trưởng ban

Người/ngày

450

 

b

Phó Trưởng ban

Người/ngày

380

 

c

Ủy viên

Người/ngày

300

 

4

Tiền công cho các thành viên của Hội đồng/Ban coi thi

 

 

 

a

Trưởng ban

Người/ngày

450

 

b

Phó Trưởng ban

Người/ngày

380

 

c

Ủy viên, thư ký, giám thị

Người/ngày

300

 

d

Công an, bảo vệ

Người/ngày

220

 

5

Tiền công cho các thành viên của Ban/Tổ làm phách

 

 

 

a

Trưởng ban

Người/ngày

450

 

b

Phó Trưởng ban

Người/ngày

380

 

c

Ủy viên, thư ký, nhân viên phục vụ, bảo vệ làm việc cách ly

Người/ngày

300

 

d

Nhân viên phục vụ, bảo vệ vòng ngoài

Người/ngày

220

 

6

Tiền công cho các thành viên của Hội đồng/Ban chấm thi tự luận, Hội đồng/Ban phúc khảo tự luận, Hội đồng/Ban chấm thẩm định bài thi

 

 

 

a

Trưởng ban

Người/ngày

450

 

b

Phó Trưởng ban

Người/ngày

380

 

c

Ủy viên, thư ký, kỹ thuật viên

Người/ngày

300

 

d

Nhân viên phục vụ, công an, bảo vệ

Người/ngày

220

 

7

Tiền công cho các thành viên chấm bài thi tự luận, bài thi nói và bài thi thực hành, bài thi tin học

Người/ngày

450

 

8

Tiền công chấm thi, chấm phúc khảo bài thi trắc nghiệm; chấm phúc khảo bài thi tự luận; chấm thẩm định bài thi tự luận

Người/ngày

450

 

 

 

 

Từ khóa:
12/2021/NQ-HĐNDNghị quyết 12/2021/NQ-HĐNDNghị quyết số 12/2021/NQ-HĐNDNghị quyết 12/2021/NQ-HĐND của Tỉnh Kiên GiangNghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND của Tỉnh Kiên GiangNghị quyết 12 2021 NQ HĐND của Tỉnh Kiên Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu12/2021/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Kiên Giang
                            Ngày ban hành13/12/2021
                            Người kýMai Văn Huỳnh
                            Ngày hiệu lực 23/12/2021
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu12/2021/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Kiên Giang
                                                  Ngày ban hành13/12/2021
                                                  Người kýMai Văn Huỳnh
                                                  Ngày hiệu lực 23/12/2021
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Mức tiền công cho các chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thi ở địa phương
                                                  • Điều 3. Mức tiền công tập huấn các đội tuyển quốc gia; dự thi Olympic quốc tế và khu vực
                                                  • Điều 4. Nội dung chi, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
                                                  • Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
                                                  • Điều 6. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan