Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›24/2013/QĐ-UBND

Quyết định 24/2013/QĐ-UBND về Quy định phân cấp cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Đã sao chép thành công!
Số hiệu24/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Sơn La
Ngày ban hành28/10/2013
Người kýCầm Ngọc Minh
Ngày hiệu lực 07/11/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:28/10/2013Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2013/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 28 tháng 10 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Căn cứ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị

Căn cứ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình 127/TTr-SXD ngày 08/10/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này quy định phân cấp cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ Điều 13, Quyết định số 2376/QĐ-UBND ngày 31/8/2009 của UBND tỉnh Sơn La về Quy định quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Sơn La.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh Sơn La; Giám đốc các sở: Xây dựng, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện, thành phố, phường, xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- TT UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp;
- Như Điều 3;
- Các phòng thuộc VPUBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu VT - Châu (75b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cầm Ngọc Minh

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; quy mô và thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng tạm; tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.

2. Các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư xây dựng công trình liên quan đến công tác cấp Giấy phép xây dựng và giám sát thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La phải thực hiện theo Quy định này.

Điều 2. Mục đích yêu cầu của việc cấp giấy phép xây dựng

1. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi tắt là chủ đầu tư) tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng công trình và các cá nhân, tổ chức tư vấn thiết kế, nhà thầu xây dựng khi tham gia trong hoạt động xây dựng phải chấp hành đúng quy định của pháp luật.

2. Quản lý việc xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt và các quy định của pháp luật liên quan; bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường, bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa; tạo diện mạo đô thị, nông thôn, phù hợp với bản sắc văn hóa địa phương và sử dụng đất có hiệu quả để xây dựng.

3. Làm căn cứ pháp lý thống nhất để thực hiện và quản lý cấp giấy phép xây dựng công trình; thuận lợi cho việc thực hiện đầu tư xây dựng.

Chương II

PHÂN CẤP CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Điều 3. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi Giấy phép xây dựng

1. UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng đối với các loại công trình sau:

1.1. Các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; công trình quảng cáo thuộc địa giới hành chính do tỉnh quản lý; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;

1.2. Những công trình xây dựng không theo tuyến và công trình xây dựng theo tuyến trên trục đường tỉnh lộ và quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh của các tổ chức chính trị xã hội, doanh nghiệp bao gồm: Trụ sở, các nhà xưởng sản xuất, kinh doanh; dịch vụ và các công trình phụ trợ;

1.3. Những công trình xây dựng trụ sở của các cơ quan, doanh nghiệp; các cơ sở sản xuất, kinh doanh xây dựng trên trục đường phố trong đô thị có bề rộng đường theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Bn) từ 25m trở lên; các công trình xây dựng xung quanh quảng trường (Bn bằng chỉ giới đường đỏ);

1.4. Những công trình xây dựng trụ sở của các cơ quan, doanh nghiệp; các cơ sở sản xuất, kinh doanh xây dựng trong khu đô thị mới; khu nông nghiệp công nghệ cao và khu du lịch - nghỉ dưỡng;

1.5. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BOT, BTO, BT, PPP (không bao gồm công trình giao thông);

1.6. Công trình xây dựng của các tổ chức, doanh nghiệp có yêu cầu về phòng cháy như: Cơ sở kinh doanh xăng dầu, khí đốt hóa lỏng, hóa chất dễ gây cháy, nổ; kho xăng, kho khí đốt hóa lỏng;

1.7. Các công trình thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Sơn La;

1.8. Các công trình nhà làm việc, nhà điều hành, nhà kho và các công trình khác phục vụ cho cho khai thác khoáng sản, khai thác vật liệu xây dựng (không bao gồm công trình khai thác); các công trình công nghiệp khác.

2. UBND tỉnh ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp cấp giấy phép xây dựng cho các công trình xây dựng nằm trong ranh giới quy hoạch khu công nghiệp có tỉ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. UBND các huyện, thành phố (dưới đây viết tắt là UBND cấp huyện) cấp giấy phép xây dựng các công trình sau (trừ các đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này):

3.1. Công trình nhà ở riêng lẻ của cá nhân trong đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; (bao gồm cả khu đô thị mới; khu nông nghiệp công nghệ cao và khu du lịch - nghỉ dưỡng);

3.2. Những công trình xây dựng trụ sở của các cơ quan, doanh nghiệp; các cơ sở sản xuất, kinh doanh xây dựng trên trục đường phố trong đô thị có bề rộng đường theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt có (Bn) nhỏ hơn 25m.

4. UBND xã cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý (UBND các phường, thị trấn không thực hiện cấp giấy phép xây dựng).

5. Công trình do cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do cơ quan đó cấp.

Điều 4. Quy định đối với công trình cấp Giấy phép xây dựng tạm

1. Công trình, nhà ở được cấp giấy phép xây dựng tạm có số tầng tối đa 01 tầng và chiều cao tối đa không quá 5,0m (bao gồm cả chiều cao phần mái); sử dụng kết cấu đơn giản và vật liệu nhẹ, dễ tháo dỡ (đối với nhà xây có kết cấu móng xây đá, tường xây gạch hoặc khung bê tông cốt thép, mái lợp tôn, lợp ngói hoặc tấm lợp; đối với nhà lắp ghép sử dụng vật liệu khung cột thép hoặc khung cột gỗ; mái lợp tôn, lợp ngói hoặc tấm lợp).

2. Thời gian tồn tại đối với công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm: Theo thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng, tối đa không quá 3 năm. Trong trường hợp công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm hết thời hạn tồn tại, nhưng nhà nước vẫn chưa thực hiện quy hoạch, nếu chủ đầu tư có nhu cầu thì công trình đó vẫn được tồn tại đến khi nhà nước thu hồi đất.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Trình tự thực hiện cấp giấy phép xây dựng

1. Các tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép xây dựng liên hệ tại các cơ quan sau đây để được hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng:

1.1. Đối với công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Sở Xây dựng thì các tổ chức, cá nhân liên hệ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Xây dựng.

1.2. Đối với các tổ chức thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ban quản lý khu công nghiệp thì các tổ chức, cá nhân liên hệ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ban quản lý khu công nghiệp.

1.3. Đối với công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của UBND cấp huyện thì các tổ chức, cá nhân liên hệ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND cấp huyện.

1.4. Đối với công trình thuộc thẩm quyền của UBND xã cấp giấy phép xây dựng thì các cá nhân liên hệ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND xã.

2. Nơi nào tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng thì nơi đó trả kết quả cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng.

3. Nơi tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm niêm yết, công khai những văn bản quy định, mẫu đơn, thủ tục văn bản liên quan, trực tiếp kiểm tra thành phần hồ sơ, hướng dẫn bổ sung hồ sơ đối với hồ sơ chưa đủ thành phần hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 64/2012/NĐ-CP và Thông tư số 10/2012/TT-BXD; sau khi thành phần hồ sơ đủ theo quy định bộ phận tiếp nhận có trách nhiệm lập giấy hẹn ngày trả kết quả. Giấy hẹn được lập thành hai bản có chữ ký của bên giao bên nhận, mỗi bên giữ một bản.

4. Đối với công trình xây dựng ngoài đô thị chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng nằm trên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ của các tổ chức, cơ quan doanh nghiệp; các cơ sở sản xuất, kinh doanh; cơ sở kinh doanh xăng dầu, khí đốt hóa lỏng, hóa chất dễ gây cháy, nổ; kho xăng, kho khí đốt hóa lỏng; công trình kinh doanh dịch vụ; khách sạn; nhà hàng có quy mô sử dụng đất <5ha phải có văn bản chấp thuận quy hoạch của cấp có thẩm quyền và văn bản chấp thuận đấu nối với đường giao thông của cấp có thẩm quyền.

5. Chủ đầu tư, cá nhân khi nhận giấy phép xây dựng kiểm tra các thông tin được ghi trong giấy phép tại nơi nhận nếu phát hiện thấy có sự sai sót thì đề nghị điều chỉnh hoặc chỉnh sửa lại giấy phép.

6. Trước khi giao, nhận giấy phép xây dựng và hồ sơ thiết kế kèm theo cho chủ đầu tư, cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm đóng dấu vào hồ sơ và thu lệ phí cấp giấy phép theo quy định.

Điều 6. Sở Xây dựng

1. Tổ chức cấp giấy phép xây dựng công trình do UBND tỉnh ủy quyền theo Quy định này; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo quy định;

2. Trình UBND tỉnh quyết định thu hồi hoặc hủy giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền đối với các trường hợp: Do cấp dưới cấp không đúng theo quy định; xây dựng sai với giấy phép xây dựng;

3. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng định kỳ sáu tháng, một năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.

Điều 7. Ban quản lý khu công nghiệp

1. Tổ chức cấp giấy phép xây dựng công trình do UBND tỉnh ủy quyền theo quy định này; kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định;

2. Báo cáo định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về công tác cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.

Điều 8. UBND các huyện, thành phố

1. Tổ chức thực hiện cấp Giấy phép xây dựng theo thẩm quyền trên địa bàn quản lý; kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định;

2. Căn cứ vào quy hoạch, thiết kế đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Những khu vực, tuyến phố không thuộc danh mục yêu cầu phải lập đồ án thiết kế đô thị, UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng theo quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Quy định các khu vực dân cư ổn định chưa có quy hoạch chi tiết đô thị; khu vực chưa có quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) cần phải cấp giấy phép xây dựng (nội dung quy định phải đảm bảo điều kiện để cấp giấy phép xây dựng);

3. Xác định vùng đã quy hoạch xây dựng nhưng chưa triển khai thực hiện quy hoạch để làm cơ sở cho việc cấp Giấy phép xây dựng tạm;

4. Tổ chức, chỉ đạo các phòng chức năng, UBND cấp xã, phường, thị trấn phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện các quy định của Nhà nước về cấp phép xây dựng; quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình và quản lý, xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng được cấp trên địa bàn quản lý;

5. Báo cáo định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về công tác cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.

Điều 9. Đối với UBND cấp xã

1. Thực hiện cấp Giấy phép xây dựng theo thẩm quyền trên địa bàn quản lý kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định;

2. Bố trí cán bộ tiếp nhận thông báo khởi công; giấy phép xây dựng và bản vẽ thiết kế kèm theo Giấy phép xây dựng hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công các công trình được miễn giấy phép xây dựng xác nhận “đã tiếp nhận thông báo khởi công”. Lập hồ sơ trích ngang các công trình xây dựng trên địa bàn để theo dõi, quản lý;

3. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý và cấp Giấy phép xây dựng; niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp Giấy phép xây dựng tại trụ sở cơ quan, đồng thời thường xuyên phổ biến nội dung Quy định này và các quy định của pháp luật liên quan đến công tác cấp Giấy phép xây dựng trên các phương tiện thông tin đại chúng;

4. Quản lý, theo dõi, kiểm tra phát hiện kịp thời, lập biên bản đình chỉ xây dựng và ra quyết định thực hiện xử lý các hành vi vi phạm trật tự xây dựng theo thẩm quyền. Thông báo ngay cho cơ quan cấp phép xây dựng, UBND cấp huyện để phối hợp xử lý khi phát hiện xây dựng sai với giấy phép xây dựng được cấp. Chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện, kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình và quản lý, xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng được cấp trên địa bàn quản lý.

Điều 10. Điều khoản thi hành

Những nội dung khác liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng không có trong Quy định này thì thực hiện theo Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng và Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các cấp có trách nhiệm tổng hợp ý kiến, đề xuất hướng giải quyết gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Từ khóa:
24/2013/QĐ-UBNDQuyết định 24/2013/QĐ-UBNDQuyết định số 24/2013/QĐ-UBNDQuyết định 24/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Sơn LaQuyết định số 24/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Sơn LaQuyết định 24 2013 QĐ UBND của Tỉnh Sơn La
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu24/2013/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Sơn La
                            Ngày ban hành28/10/2013
                            Người kýCầm Ngọc Minh
                            Ngày hiệu lực 07/11/2013
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu24/2013/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Sơn La
                                                  Ngày ban hành28/10/2013
                                                  Người kýCầm Ngọc Minh
                                                  Ngày hiệu lực 07/11/2013
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định phân cấp cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ Điều 13, Quyết định số 2376/QĐ-UBND ngày 31/8/2009 của UBND tỉnh Sơn La về Quy định quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Sơn La.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh Sơn La; Giám đốc các sở: Xây dựng, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện, thành phố, phường, xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Mục đích yêu cầu của việc cấp giấy phép xây dựng
                                                  • Điều 3. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi Giấy phép xây dựng
                                                  • Điều 4. Quy định đối với công trình cấp Giấy phép xây dựng tạm
                                                  • Điều 5. Trình tự thực hiện cấp giấy phép xây dựng
                                                  • Điều 6. Sở Xây dựng
                                                  • Điều 7. Ban quản lý khu công nghiệp
                                                  • Điều 8. UBND các huyện, thành phố
                                                  • Điều 9. Đối với UBND cấp xã
                                                  • Điều 10. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan