Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›2109/QĐ-UBND

Quyết định 2109/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực: Tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2109/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quantỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành20/09/2022
Người kýNguyễn Tuấn Hà
Ngày hiệu lực 20/09/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:20/09/2022Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2109/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 20 tháng 9 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC: TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN, CẤP XÃ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát TTHC; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát TTHC;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát TTHC;

Căn cứ các Quyết định của Tổng Thanh tra Chính phủ số: 700/QĐ-TTCP ngày 09/10/2019 về việc công bố TTHC được thay thế trong lĩnh vực giải quyết tố cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý; 424/QĐ-TTCP ngày 29/7/2021 về việc công bố TTHC được thay thế trong lĩnh vực giải quyết khiếu nại thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ; 193/QĐ-TTCP ngày 20/5/2022 về việc công bố TTHC được thay thế trong lĩnh vực tiếp công dân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ; 194/QĐ-TTCP ngày 20/5/2022 về việc công bố TTHC được thay thế trong lĩnh vực xử lý đơn thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 12/TTr-TTr ngày 06/9/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Công bố Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) được thay thế trong lĩnh vực: Tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. Chi tiết tại Danh mục kèm theo.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 204/QĐ-UBND ngày 04/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục TTHC lĩnh vực: Tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. Các bộ phận tạo thành TTHC được công bố tại Quyết định này có hiệu lực theo ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC hoặc bộ phận tạo thành TTHC có hiệu lực thi hành.

Các TTHC lĩnh vực: Tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố trước đây hết hiệu lực thi hành và được thay thế bằng các thủ tục hành chính được công bố cùng lĩnh vực tại Quyết định này.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thanh tra Chính phủ (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP (b/c);
- CT, PCT UBND tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh;
- Các phòng, TT thuộc VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KSTTHC (Tg 3).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Tuấn Hà

 

DANH MỤC

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC: TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN, CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số 2109/QĐ-UBND ngày 20/9/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk)

TT

Tên thủ tục hành chính

Thời hạn giải quyết

Địa điểm thực hiện

Phí, lệphí

Căn cứ pháp lý

I. THỦ TỤC TIẾP CÔNG DÂN

1

Thủ tục tiếp công dân tại cấp tỉnh

10 ngày làm việc

- Đối với thủ tục thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh: Địa điểm tại Ban tiếp công dân tỉnh, số 32 Lê Thị Hồng Gấm, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk;

- Đối với thủ tục thuộc thẩm quyền quyết định của các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh: Địa điểm tại trụ sở các sở, ban, ngành.

Không

- Luật Tiếp công dân năm 2013;

- Luật Khiếu nại năm 2011;

- Luật Tố cáo năm 2018;

- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/4/2014 của Chính phủ;

- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ;

- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ;

- Thông tư số 04/2021/TT-TTCP ngày  01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ.

2

Thủ tục tiếp công dân tại cấp huyện

10 ngày làm việc

Tại trụ sở của UBND cấp huyện; các phòng, ban chuyên môn trực thuộc UBND cấp huyện.

3

Thủ tục tiếp công dân tại cấp xã

10 ngày làm việc

Tại trụ sở của UBND cấp xã.

II. THỦ TỤC XỬ LÝ ĐƠN

1

Thủ tục xử lý đơn tại cấp tỉnh

10 ngày làm việc

- Đối với thủ tục thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh: Địa điểm tại Ban tiếp công dân tỉnh, số 32 Lê Thị Hồng Gấm, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk;

- Đối với thủ tục thuộc thẩm quyền quyết định của các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh: Địa điểm tại trụ sở của các sở, ban, ngành.

Không

- Luật Khiếu nại năm 2011;

- Luật Tố cáo năm 2018;

- Luật Tiếp công dân năm 2013;

- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ;

- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/4/2014 của Chính phủ;

- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ;

- Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ.

2

Thủ tục xử lý đơn tại cấp huyện

10 ngày làm việc

Tại trụ sở của UBND cấp huyện; các phòng, ban chuyên môn trực thuộc UBND cấp huyện.

3

Thủ tục xử lý đơn tại cấp xã

10 ngày làm việc

Tại trụ sở của UBND cấp xã

III. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LẦN ĐẦU

1

Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp tỉnh

- 30 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý;

- 45 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đối với vụ việc phức tạp;

Ở vùng sâu, vùng xa:

- 45 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn;

- 60 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đối với vụ việc phức tạp.

- Đối với thủ tục thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh: Địa điểm tại Ban tiếp công dân tỉnh, số 32 Lê Thị Hồng Gấm, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk;

- Đối với thủ tục thuộc thẩm quyền quyết định của các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh: Địa điểm tại trụ sở của các sở, ban, ngành.

Không

- Luật Khiếu nại 2011;

- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

2

Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp huyện

- 30 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý;

- 45 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đối với vụ việc phức tạp;

Ở vùng sâu, vùng xa:

- 45 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn;

- 60 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đối với vụ việc phức tạp.

Tại trụ sở của UBND cấp huyện; các phòng, ban chuyên môn trực thuộc UBND cấp huyện.

 

- Luật Khiếu nại 2011;

- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

3

Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp xã

- 30 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý;

- 45 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đối với vụ việc phức tạp;

Ở vùng sâu, vùng xa:

- 45 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn;

- 60 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đối với vụ việc phức tạp.

Tại trụ sở của UBND cấp xã.

Không

- Luật Khiếu nại 2011;

- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

IV. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LẦN HAI

1

Thủ tục giải quyết khiếu nại lần 2 tại cấp tỉnh

- 45 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý;

- 60 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đối với vụ việc phức tạp;

Ở vùng sâu, vùng xa:

- 60 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn;

- 70 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đối với vụ việc phức tạp.

- Đối với thủ tục thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh: Địa điểm tại Ban tiếp công dân tỉnh, số 32 Lê Thị Hồng Gấm, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk;

- Đối với thủ tục thuộc thẩm quyền quyết định của các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh: Địa điểm tại trụ sở của các sở, ban, ngành.

Không

- Luật Khiếu nại 2011;

- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

2

Thủ tục giải quyết khiếu nại lần 2 tại cấp huyện

- 45 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý;

- 60 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đối với vụ việc phức tạp;

Ở vùng sâu, vùng xa:

- 60 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn;

- 70 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đối với vụ việc phức tạp.

Tại trụ sở của UBND cấp huyện; các phòng, ban chuyên môn trực thuộc UBND cấp huyện.

Không

- Luật Khiếu nại 2011;

- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

V. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

1

Thủ tục giải quyết tố cáo tại cấp tỉnh

- 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo;

- Đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày;

- Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.

- Đối với thủ tục thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh: Địa điểm tại Ban tiếp công dân tỉnh, số 32 Lê Thị Hồng Gấm, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk;

- Đối với thủ tục thuộc thẩm quyền quyết định của các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh: Địa điểm tại trụ sở của các sở, ban, ngành.

Không

- Luật Tố cáo năm 2018;

- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ.

2

Thủ tục giải quyết tố cáo tại cấp huyện

- 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo;

- Đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày;

- Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.

Tại trụ sở của UBND cấp huyện; các phòng, ban chuyên môn trực thuộc UBND cấp huyện.

Không

- Luật Tố cáo năm 2018;

- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ.

3

Thủ tục giải quyết tố cáo tại cấp xã

- 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo;

- Đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày;

- Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.

Tại trụ sở của UBND cấp xã.

Không

- Luật Tố cáo năm 2018;

- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ.

 

Từ khóa:
2109/QĐ-UBNDQuyết định 2109/QĐ-UBNDQuyết định số 2109/QĐ-UBNDQuyết định 2109/QĐ-UBND của tỉnh Đắk LắkQuyết định số 2109/QĐ-UBND của tỉnh Đắk LắkQuyết định 2109 QĐ UBND của tỉnh Đắk Lắk
Nội dung đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2109/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quantỉnh Đắk Lắk
                            Ngày ban hành20/09/2022
                            Người kýNguyễn Tuấn Hà
                            Ngày hiệu lực 20/09/2022
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2109/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quantỉnh Đắk Lắk
                                                  Ngày ban hành20/09/2022
                                                  Người kýNguyễn Tuấn Hà
                                                  Ngày hiệu lực 20/09/2022
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Công bố Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) được thay thế trong lĩnh vực: Tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. Chi tiết tại Danh mục kèm theo.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 204/QĐ-UBND ngày 04/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục TTHC lĩnh vực: Tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. Các bộ phận tạo thành TTHC được công bố tại Quyết định này có hiệu lực theo ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC hoặc bộ phận tạo thành TTHC có hiệu lực thi hành.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan