Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›116/1998/QĐ.UBNDT

Quyết định 116/1998/QĐ.UBNDT quy định số lượng, chức danh và mức hỗ trợ hoạt động phí cho cán bộ xã, phường, thị trấn (phần ngoài quy định tại Nghị định 09/1998/NĐ-CP) do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu116/1998/QĐ.UBNDT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành17/09/1998
Người kýMai Hồng Thái
Ngày hiệu lực 17/09/1998
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:17/09/1998Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 116/1998/QĐ.UBNDT

Sóc Trăng, ngày 17 tháng 9 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH VÀ MỨC HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG PHÍ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG LÀ CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (PHẦN NGOÀI QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH 09/1998/NĐ-CP, NGÀY 23/01/1998 CỦA CHÍNH PHỦ)

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 21/6/1994;

- Vận dụng Nghị định số: 09/1998/NĐ-CP, ngày 23/01/1998 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định số: 50/CP, ngày 26/07/1995 về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn;

- Căn cứ sự chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Sóc Trăng (tại cuộc họp Ban Thường vụ Tỉnh ủy, ngày 14/08/1998);

- Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền và Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh uỷ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Quy định số lượng, chức danh cán bộ xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và mức hỗ trợ hoạt động phí (phần ngoài quy định tại Nghị định 09/1998/NĐ-CP, ngày 23/01/1998 của Chính phủ), cụ thể như sau:

1. Số lượng, chức danh cán bộ được hỗ trợ hoạt động phí:

- Đối với lực lượng Công an: Mỗi xã, thị trấn được bố trí 2 cán bộ, trong đó bố trí 1 chức danh Phó Công an và 1 cán bộ (chiến sĩ) (đối với lực lượng Công an phường hưởng lương theo ngành Công an);

- Đối với lực lượng Quân sự: Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 2 cán bộ, trong đó bố trí 1 chức danh Phó Ban chỉ huy Quân sự và 1 cán bộ (chiến sĩ);

- Đối với khối Đảng: Được bố trí 2 cán bộ, trong đó bố trí 1 cán bộ phụ trách Tuyên giáo, 1 cán bộ phụ trách công tác tổ chức Đảng kiêm quản lý hồ sơ Đảng viên;

- Đối với Hội Chữ thập đỏ: chức danh Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

- Đối với ấp, khóm được bố trí 2 cán bộ được hưởng mức hỗ trợ hoạt động phí, trong đó bố trí 1 là Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng ban Nhân dân và 1 là Phó ban Nhân dân. Trường hợp Bí thư Chi bộ không kiêm Trưởng ban Nhân dân bố trí 1 là Bí thư Chi bộ và 1 là Trưởng ban Nhân dân (không bố trí Phó ban Nhân dân). Trường hợp ấp, khóm không có chi bộ thì bố trí Trưởng ban và Phó ban Nhân dân ấp, khóm.

2. Mức chi hỗ trợ hoạt động phí cho các đối tượng được quy định tại Điều 1, cụ thể như sau:

- Chức danh Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ được hưởng 240.000/người/tháng;

- Chức danh Phó Công an, Phó BCH Quân sự, cán bộ Tuyên giáo, cán bộ tổ chức Đảng được hưởng 210.000đ/tháng/người;

- Chức danh một cán bộ Công an và một cán bộ Quân sự được hưởng 144.000đ/người/tháng;

- Đối với cán bộ ấp, khóm:

+ Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng Ban Nhân dân ấp, khóm được hưởng 210.000đ/người/tháng; Phó ban Nhân dân ấp, khóm được hưởng 154.000đ/người/tháng.

+ Trường hợp ấp, khóm có chi bộ mà Bí thư Chi bộ không kiêm Trưởng ban Nhân dân ấp, khóm thì Bí thư Chi bộ được hưởng 192.000đ/người/tháng; Trưởng ban Nhân dân ấp, khóm được hưởng 192.000đ/người/tháng. Phó ban nhân dân ấp, khóm không được hưởng trợ cấp hoạt động phí.

+ Trường hợp ấp, khóm không có chi bộ thì Trưởng ban Nhân dân ấp, khóm được hưởng 192.000đ/người/tháng và Phó ban nhân dân ấp, khóm được hưởng 154.000.000đ/người/tháng).

Điều 2:

1. Mức hỗ trợ hoạt động phí theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này là mức trợ cấp ngoài quy định của Nhà nước, do đó các chức danh và cán bộ nói trên không được hưởng các chế độ như các chức danh và cán bộ chuyên môn đã được quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP, ngày 23/01/1998 của Chính phủ.

2. Các cán bộ đang công tác thuộc các chức danh quy định tại Điều 1 của Quyết định này được hưởng mức hoạt động phí nêu trên kể từ ngày 01/10/1998;

3. Nguồn kinh phí để chi hoạt động phí quy định tại Quyết định này được chi từ nguồn chi thường xuyên của Ngân sách xã, phường, thị trấn đã được cân đối cho mỗi đơn vị.

Điều 3: Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Sở Tài chính-Vật giá có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai và tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 4: Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị, xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4,
- TT.Tỉnh uỷ, TT.HĐND tỉnh,
- Các thành viên UBND tỉnh,
- Các Sở, Ban ngành tỉnh
(Đảng-Chính quyền-Đoàn thể),
-Lưu VP.UBND tỉnh
 (HC - NC - LT). c.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
CHỦ TỊCH




Mai Hồng Thái

 

Từ khóa:
116/1998/QĐ.UBNDTQuyết định 116/1998/QĐ.UBNDTQuyết định số 116/1998/QĐ.UBNDTQuyết định 116/1998/QĐ.UBNDT của Tỉnh Sóc TrăngQuyết định số 116/1998/QĐ.UBNDT của Tỉnh Sóc TrăngQuyết định 116 1998 QĐ.UBNDT của Tỉnh Sóc Trăng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu116/1998/QĐ.UBNDT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                            Ngày ban hành17/09/1998
                            Người kýMai Hồng Thái
                            Ngày hiệu lực 17/09/1998
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu116/1998/QĐ.UBNDT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                                                  Ngày ban hành17/09/1998
                                                  Người kýMai Hồng Thái
                                                  Ngày hiệu lực 17/09/1998
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1: Quy định số lượng, chức danh cán bộ xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và mức hỗ trợ hoạt động phí (phần ngoài quy định tại Nghị định 09/1998/NĐ-CP, ngày 23/01/1998 của Chính phủ), cụ thể như sau:
                                                  • Điều 2:
                                                  • Điều 3: Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Sở Tài chính-Vật giá có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai và tổ chức thực hiện Quyết định này.
                                                  • Điều 4: Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị, xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan