Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›1104/QĐ-UBND

Quyết định 1104/QĐ-UBND năm 2024 công bố 01 thủ tục hành chính mới lĩnh vực hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1104/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bến Tre
Ngày ban hành17/05/2024
Người kýTrần Ngọc Tam
Ngày hiệu lực 04/05/2024
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:17/05/2024Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1104/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 17 tháng 5 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI LĨNH VỰC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Căn cứ Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị đối với dự án, kế hoạch liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1684/TTr-SLĐTBXH ngày 07 tháng 5 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính ban hành mới lĩnh vực hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Giao Sở Lao động -Thương binh và Xã hội tham mưu xây dựng dự thảo Quyết định phê duyệt 01 quy trình nội bộ ban hành mới tại Điều 1 Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2024./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Chánh, các PCVP.UBND tỉnh;
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Phòng KSTT, TC-ĐT, KGVX, TTPVHCC;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, PVN.

CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Tam

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 1104/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới

STT

Tên thủ tục hành chính

Thời hạn giải quyết

Địa điểm thực hiện

Phí, lệ phí

Căn cứ pháp lý

Lĩnh vực: Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia

 

Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã

Không có

Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị đối với dự án, kế hoạch liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 

PHỤ LỤC II

NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 1104/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

LĨNH VỰC: HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA

Thủ tục: Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng (Dịch vụ cung cấp thông tin trực tuyến)

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Xây dựng dự án

+ Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn xây dựng dự án (theo Mẫu số 02) và lập hồ sơ đề nghị thực hiện dự án.

+ Cộng đồng dân cư (cá nhân, tổ chức) nộp hồ sơ hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trực tiếp gửi hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp (trong thời gian 03 ngày làm việc) gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Bước 2: Thẩm định dự án

+ Nếu hồ sơ hợp lệ, trong vòng 10 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị dự án và quyết định đơn vị, bộ phận giúp việc cho Tổ thẩm định. Thành phần Tổ thẩm định bao gồm: Tổ trưởng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện; thành viên là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án của cộng đồng; lãnh đạo phòng, ban chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm về thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng bình chọn (nếu có).

+ Nội dung thẩm định phải làm rõ việc đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP); sự cần thiết thực hiện dự án; phương án mua sắm và đầu mối thực hiện phương án mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng vật nuôi sử dụng vốn nguồn ngân sách nhà nước (nếu có).

Bước 3: Thông báo kết quả thẩm định

+ Trong vòng 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo kết quả thẩm định hồ sơ đề nghị dự án của Ủy ban nhân dân cấp xã.

+ Trong vòng 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo đến cộng đồng dân cư kết quả thẩm định hồ sơ đề nghị dự án; đồng thời ban hành văn bản chấp thuận cho cộng đồng dân cư tổ chức thực hiện dự án. Trường hợp kết quả thẩm định hồ sơ đề nghị dự án không đạt, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục hướng dẫn cộng đồng dân cư xây dựng hoàn chỉnh dự án góp ý của Tố thẩm định dự án, thực hiện lại trình tự theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Thành phần hồ sơ:

+ Hồ sơ đề nghị thực hiện dự án theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh, bao gồm:

+ Biên bản họp tổ, ấp theo Mẫu số 01*;

+ Phiếu đề nghị về việc hỗ trợ dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng theo Mẫu số 02*;

+ Kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm theo Mẫu số 03*;

+ Dự án/phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng theo Mẫu số 04*;

+ Bản cam kết của hộ gia đình tham gia dự án/phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng theo theo Mẫu số 05 .

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cộng đồng dân cư (cá nhân, tổ chức).

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả thẩm định hồ sơ đề nghị thực hiện dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Lệ phí: Không có.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Mẫu số 01: Biên bản họp tổ, ấp.

+ Mẫu số 02: Đơn đề nghị về việc hỗ trợ dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng.

+ Mẫu số 03: Kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm.

+ Mẫu số 04: Dự án/phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng.

+ Mẫu số 05: Bản cam kết của hộ gia đình tham gia dự án/phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: Cộng đồng dân cư đề xuất dự án là nhóm hộ được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; tổ hợp tác thành lập tự nguyện theo quy định của pháp luật; nhóm hộ do các tổ chức chính trị - xã hội làm đại diện; nhóm hộ do Ban phát triển ấp làm đại diện.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị đối với dự án, kế hoạch liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

 

Mẫu số 01

UBND XÃ ………………
Ấp ……………………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

 

………………, ngày …. tháng … năm ……

 

BIÊN BẢN HỌP TỔ, ẤP …………………

V/v thống nhất thành lập tổ/nhóm tham gia dự án/phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng

Hôm nay, ngày … tháng … năm …., tại… (ghi rõ địa điểm tổ chức họp), tổ chức họp để: …… (nêu mục đích cuộc họp).

1. Thành phần tham dự: (Ghi rõ họ, tên, chức danh người chủ trì); Thư ký cuộc họp: (Ghi rõ họ, tên, chức danh); Thành phần tham gia (Đại diện UBND xã, các tổ chức, đoàn thể, số lượng đối tượng tham gia:…).

- Đại diện UBND cấp xã:

Ông/Bà: …………………………….. Chức vụ: …………………………………………………

Ông/Bà: …………………………….. Chức vụ: ………………………………………………….

- Ấp: …………………………………………………………………………………………………

Ông/Bà: ……………………………… Chức vụ: Trưởng ấp (Chủ trì cuộc họp).

Ông/Bà: ……………………………… (Thư ký cuộc họp).

- Tổng số hộ dân tham dự họp: ...../..... hộ.

2. Nội dung cuộc họp:

- Phổ biến dự án: Tên dự án, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng; định mức kinh tế kỹ thuật, mức chi hỗ trợ dự án,…

- Thông báo phương án thực hiện dự án, hỗ trợ của nhà nước, thống nhất về việc đóng góp của thành viên tổ cộng đồng, cơ chế quay vòng vốn (nếu có);

- Thành lập tổ/nhóm cộng đồng tham gia dự án (áp dụng đối với các ấp chưa có tổ/nhóm cộng đồng): Thành lập tổ/nhóm cộng đồng, bầu ra tổ trưởng/trưởng nhóm làm người đại diện, tổ phó/phó nhóm và các thành viên.

(Thành lập tổ cộng đồng phải đảm bảo tối thiểu theo quy định tại Khoản 5 Điều 20 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP; đồng thời khuyến khích thành viên có kinh nghiệm làm kinh tế giỏi, thành viên của các CLB Nông dân tỷ phú tham gia,…).

Sau khi triển khai và thảo luận chúng tôi thống nhất thành lập tổ/nhóm cộng đồng (tên tổ/nhóm cộng đồng) ……………………… tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất …………………………. do ông/bà ……………………. Tổ trưởng/trưởng nhóm làm đại diện. Tổ/nhóm cộng đồng ……………………... gồm …… thành viên danh sách cụ thể như sau:

3. Danh sách thành viên tổ/nhóm cộng đồng tham gia dự án:

TT

Tên thành viên tham gia dự án

Ngày tháng năm sinh

Dân tộc

Địa chỉ (ấp, xã)

Thuộc đối tượng (hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người có công với cách mạng, hộ khác)

Chức danh

Đăng ký hỗ trợ

Đối ứng của hộ

Ký tên

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

Tổ trưởng/ trưởng nhóm

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

Tổ phó/ phó nhóm

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

Thành viên

 

 

 

Có kinh nghiệm làm kinh tế giỏi

Cuộc họp kết thúc vào lúc …. giờ …. cùng ngày. Được thông qua và các thành phần đều thống nhất nội dung biên bản. Biên bản này được dùng để làm căn cứ xây dựng dự án hỗ trợ phát triển sản xuất ………………………………/.

 

Thư ký
(ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện tổ/nhóm cộng đồng

Tổ trưởng/ trưởng nhóm
(ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện UBND xã
(ký, ghi rõ họ tên)

Chủ trì
(Trưởng ấp)
(ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 02

CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
(TỔ, NHÓM)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

………, ngày …… tháng ….. năm ………

 

PHIẾU ĐỀ NGHỊ

Về việc hỗ trợ dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng

Kính gửi: UBND xã/ thị trấn ………………………………………………………          

Căn cứ: ……………………………………………………………………………..

Căn cứ biên bản họp ấp ngày ………  tháng ……năm ………                 

Cộng đồng dân cư đề xuất dự án/phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng năm ……. gồm các nội dung sau:

Tên cộng đồng dân cư (Tổ, nhóm): …………………………………………………..  

Người đại diện (tổ trưởng, nhóm trưởng): …………………………………………..  

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………   

Điện thoại: ………………………Fax: ……………….. Email: ………………………

Căn cứ chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng của các chương trình mục tiêu quốc gia, (Tên cộng đồng dân cư) đề nghị UBND xã, thị trấn …………….. xem xét tổng hợp trình UBND huyện thẩm định dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng như sau:

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên dự án, phương án: ………………………………………………………………

2. Địa bàn thực hiện: ……………………………………………………………………   

3. Số hộ tham gia: ………………………………………………………………………

4. Tiến độ thực hiện dự kiến: …………………………………………………………

II. ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC

1. Nội dung đề nghị hỗ trợ

………………………………………………………………………………………………………..  

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

2. Tổng vốn, kinh phí đề nghị hỗ trợ

Chi tiết các năm đề nghị hỗ trợ (nếu hỗ trợ trong nhiều năm):

III. CAM KẾT:Tên cộng đồng dân cư (Tổ, nhóm) cam kết:

1. Tính chính xác của những thông tin trên đây

2. Thực hiện đầy đủ các thủ tục và thực hiện đúng nội dung đã đăng ký theo quy định khi có quyết định hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.

3. Đảm bảo đúng số lượng và tỷ lệ kinh phí đối ứng quy định tối thiểu từ các bên tham gia dự án, phương án theo nội dung đã đăng ký và dự án, phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Cam kết thực hiện luân chuyển bằng hiện vật hoặc thu hồi bằng tiền phần vốn hỗ trợ từ ngân sách khi đến thời hạn thu hồi theo phê duyệt dự án/phương án của cấp có thẩm quyền (nếu có).

5. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.

IV. TÀI LIỆU KÈM THEO (Liệt kê danh mục các tài liệu có liên quan gửi kèm): ………………/.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:

ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
(TỔ, NHÓM TRƯỞNG)
(ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………………, ngày …. tháng ….. năm ……

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH TIÊU THỤ SẢN PHẨM

Dự án/phương án ……………………………………………………………………….  

PHẦN I. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN/PHƯƠNG ÁN

1. Tên dự án/phương án: ……………………………………………………………………...

2. Mục tiêu của dự án/phương án: ……………………………………………………………

3. Đối tượng tham gia dự án/phương án …………………………………………………………

- Đại diện cộng đồng dân cư (gồm: tên người đại diện, số CCCD hoặc CMND, địa chỉ liên hệ, số điện thoại liên lạc).

- Số lượng hộ gia đình nông dân tham gia dự án/phương án (phân theo từng loại đối tượng được quy định theo các chương trình mục tiêu quốc gia).

……………………………………………………………………........................................................

4. Địa điểm thực hiện dự án/phương án: ……………………………………………………………...     

5. Thời gian thực hiện dự án/phương án: ……………………………………………………………...    

6. Sản phẩm nông nghiệp thực hiện sản xuất: ………………………………………………………      

7. Quy mô sản xuất: ……………………………………………………………...…………………….

8. Quy trình kỹ thuật áp dụng trong quá trình sản xuất: …………………………………………..        

9. Hình thức hỗ trợ sản xuất: ………………………………………………………………………..          

PHẦN II. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, TIÊU THỤ SẢN PHẨM

1. Nhu cầu sản xuất sản phẩm của cộng đồng dân cư

2. Xác định các hoạt động sản xuất nhằm đáp ứng mục tiêu dự án/phương án của cộng đồng

3. Dự kiến kết quả sản xuất sản phẩm của cộng đồng

4. Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của cộng đồng

Số lượng sản phẩm tiêu thụ ra thị trường (trong nhân dân, thương lái, hợp tác xã, doanh nghiệp).

5. Phương án bố trí cơ sở vật chất, bố trí nhân lực và các điều kiện khác phục vụ sản xuất của cộng đồng.

PHẦN III. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

1. Phương án huy động và sử dụng vốn

Tổng chi phí, cơ cấu từng nguồn vốn: ngân sách nhà nước (chi tiết kinh phí hỗ trợ cho từng nội dung, chi tiết các năm), vốn đối ứng tham gia của cộng đồng dân cư, vốn hỗ trợ của doanh nghiệp và hợp tác xã, vốn tín dụng ưu đãi, vốn lồng ghép thực hiện.

2. Phương án về doanh thu, chi phí, lợi nhuận.

PHẦN IV. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN/PHƯƠNG ÁN

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
(ký và ghi họ tên)

 

Mẫu số 04

CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
(TỔ, NHÓM)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

 

(Tên xã), ngày …… tháng ….. năm ………

 

DỰ ÁN/PHƯƠNG ÁN
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG*

Căn cứ: ……………………………………………………………………………………

Căn cứ biên bản họp ấp ngày ……… tháng ……..năm……

Cộng đồng dân cư đề xuất dự án/phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng năm ….. gồm các nội dung sau:

1. Tên dự án/phương án: ……………………………………………………………………

2. Mục tiêu dự án/phương án: ……………………………………………………………..

- Tạo việc làm, tăng thu nhập; dự kiến số hộ thoát nghèo sau khi tham gia dự án;

- Các mục tiêu cụ thể theo từng dự án/phương án: ………………………………….

3. Đối tượng tham gia dự án, phương án: .........................................................

4. Thời gian triển khai: Thời gian bắt đầu. ….., thời gian kết thúc …..;

5. Địa bàn thực hiện: Tại ấp …………..  , xã …………….            , huyện……………………..

6. Nội dung dự án/phương án:

a) Kỹ thuật thực hiện dự án/phương án, quy trình sản xuất, định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng (nêu rõ các yêu cầu chi tiết về mặt kỹ thuật liên quan đến các hoạt động dự án. Ví dụ: Tên giống, chủng loại, yêu cầu chất lượng, số lượng hỗ trợ, các loại vật tư, thiết bị cần thiết, quy trình kỹ thuật áp dụng,…).

b) Các hoạt động của dự án/phương án:

- Công tác chuẩn bị: Đất đai, lao động, các đối tượng tham gia dự án.

- Lập danh sách đối tượng tham gia dự án/phương án theo mẫu sau:

TT

Họ và tên

Địa chỉ

Hỗ trợ của Nhà nước (triệu đồng)

Trong đó

Đối ứng (quy theo giá trị) Triệu đồng

Đăng ký vay vốn từ Ngân hàng CSXH (triệu đồng)

Giống

Vật tư, máy móc

1

 

 

 

 

 

 

 

- Cung ứng giống vật tư: ………………………………………………………………………..   

- Tổ chức thực hiện sản xuất: ………………………………………………………………………..

- Tổ chức tiêu thụ sản phẩm (liên kết tiêu thụ với doanh nghiệp, hợp tác xã): …………………       

c) Tiến độ thời gian thực hiện dự án/phương án: ………………………………………………….        

d) Kiểm tra, giám sát, tổng kết dự án/phương án: …………………………………………………..

7. Kinh phí dự kiến thực hiện dự án/phương án (triệu đồng)

TT

Nội dung (Chi tiết theo nội dung được hỗ trợ của từng chương trình đã quy định trong nghị quyết)

Đơn vị tính

Tổng dự toán

Chia ra các nguồn

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Ngân sách nhà nước

Đối ứng của người dân

Vay từ ngân hàng CSXH

Nguồn khác

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng kinh phí

 

 

 

 

 

 

 

 

8. Hình thức, mức quay vòng: Hình thức thu hồi bằng tiền mặt; tỷ lệ thu hồi ….%; mức kinh phí thu hồi …. triệu đồng/hộ; thời gian thu hồi…..; gia hạn thời gian thu hồi: …..; giải pháp thu hồi: …..; (Cụ thể thực hiện theo Quyết định số ….QĐ-UBND ngày …/…./…. của UBND tỉnh Bến Tre về việc ).

9. Dự kiến kết quả đầu ra của dự án/phương án:

- Giải quyết việc làm;

- Nâng cao thu nhập cho hộ;

- Số hộ thoát nghèo;

10. Chế tài xử lý trường hợp vi phạm cam kết: …………………………………………………

11. Tổ chức thực hiện dự án/phương án: ………………………………………………………..         

- Nêu rõ phương thức tổ chức thực hiện;

- Trách nhiệm của các đối tượng tham gia dự án;

12. Đề xuất, kiến nghị: …………………………………………………………………….          

 

 

Ngày ….. tháng ….. năm ……
ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
(TỔ, NHÓM TRƯỞNG)
(Ký, ghi rõ họ tên)

_______________________

* Xây dựng các dự án hỗ trợ cộng đồng có thời gian thực hiện trên 01 năm. Xây dựng các phương án hỗ trợ cộng đồng có thời gian thực hiện dưới 01 năm.

 

Mẫu số 05

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

………………, ngày …. tháng ….. năm ……

BẢN CAM KẾT CỦA HỘ GIA ĐÌNH
THAM GIA DỰ ÁN/PHƯƠNG ÁN
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG

1. Họ và tên chủ hộ: ………………………………………………………………………

2. Địa chỉ: Ấp ……..................…, xã ……..............…, huyện ……………................

3. Số CCCD: ……………………., do ……………..cấp, ngày … tháng … năm …

4. Số điện thoại: ……………………………………………………………………….     

TÔI XIN CAM KẾT NHƯ SAU:

1. Tự nguyện, tích cực tham gia thực hiện vào các nội dung của Dự án/phương án) hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, lao động, tư liệu sản xuất đáp ứng nội dung của dự án/phương án.

3. Cam kết đảm bảo phần đối ứng của gia đình tham gia thực hiện dự án/phương án) và thực hiện luân chuyển hiện vật hoặc tiền quay vòng theo phê duyệt dự án/ phương án của cấp thẩm quyền.

4. Nếu vi phạm cam kết, tôi xin chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Cam kết này được lập thành 03 bản có giá trị như nhau. Ủy ban nhân dân xã giữ 01 bản; Tổ trưởng, nhóm trưởng giữ 01 bản; cá nhân giữ 01 bản./.

 

ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
(TỔ, NHÓM TRƯỞNG)
(ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN HỘ THAM GIA
(ký, ghi rõ họ tên)

 

XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ …………………………..
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 



* Thành phần hồ sơ số hóa bắt buộc

Từ khóa:
1104/QĐ-UBNDQuyết định 1104/QĐ-UBNDQuyết định số 1104/QĐ-UBNDQuyết định 1104/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định số 1104/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định 1104 QĐ UBND của Tỉnh Bến Tre
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1104/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bến Tre
                            Ngày ban hành17/05/2024
                            Người kýTrần Ngọc Tam
                            Ngày hiệu lực 04/05/2024
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1104/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bến Tre
                                                  Ngày ban hành17/05/2024
                                                  Người kýTrần Ngọc Tam
                                                  Ngày hiệu lực 04/05/2024
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính ban hành mới lĩnh vực hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Phụ lục kèm theo).
                                                  • Điều 2. Giao Sở Lao động -Thương binh và Xã hội tham mưu xây dựng dự thảo Quyết định phê duyệt 01 quy trình nội bộ ban hành mới tại Điều 1 Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan