Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›102/QĐ-UBND

Quyết định 102/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực Đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu102/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành15/01/2025
Người kýPhan Phong Phú
Ngày hiệu lực 15/01/2025
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:15/01/2025Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 102/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 15 tháng 01 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Căn cứ Nghị định sẻ 42/2022/NĐ-CP ngày 24/06/2022 của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;

Căn cứ Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 3663/TTr-SGTVT ngày 14/11/2024 và đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 07 (bảy) quy trình dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực Đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Trên cơ sở các dịch vụ công (DVC) trực tuyến đã được phê duyệt, Sở Giao thông vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông, UBND cấp huyện, theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm:

1. Phối hợp tổ chức xây dựng, chạy thử nghiệm, hoàn thiện các DVC trực tuyến trên Cổng DVC của tỉnh và tích hợp lên Cổng DVC Quốc gia. Thông báo việc áp dụng chính thức DVC trực tuyến trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

2. Đăng tải số điện thoại và hộp thư điện tử của đơn vị đầu mối thuộc UBND cấp huyện, cấp xã kèm theo dịch vụ công trực tuyến được cung cấp để tổ chức, cá nhân liên hệ khi cần được hướng dẫn, hỗ trợ.

3. UBND cấp huyện có trách nhiệm lập Danh sách đăng ký tài khoản cho cán bộ, công chức, viên chức được phân công thực hiện các bước xử lý công việc quy định tại các quy trình thực hiện DVC trực tuyến ban hành kèm theo Quyết định này để thiết lập cấu hình điện tử; đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả TTHC bản điện tử lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC theo quy định.

4. Đối với các quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế tại Quyết định này, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm theo dõi việc thiết lập quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến và thông báo cho các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan phối hợp thực hiện theo yêu cầu sau:

a) Khóa chức năng tiếp nhận hồ sơ của các quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày được thông báo vận hành chính thức quy trình mới.

b) Hủy bỏ quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế chậm nhất sau thời gian bằng thời hạn giải quyết các hồ sơ chuyển tiếp của các quy trình điện tử này. Trường hợp quá thời hạn giải quyết mà vẫn còn tồn đọng hồ sơ chuyển tiếp, thì kết thúc quy trình điện tử giải quyết các hồ sơ này; đồng thời có thông báo danh sách các hồ sơ này cho đơn vị giải quyết hồ sơ trước khi hủy bỏ quy trình.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KS TTHC-VPCP
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban ngành thuộc UBND tỉnh (để biết);
- Lưu: VT, TDNV, KSTTHC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Phong Phú

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 102/QĐ-UBND ngày 15/01/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình)

Phần I

DANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN

Số TT

Tên TTHC

Tên quy trình

Dịch vụ công trực tuyến

Mã số TTHC

Số trang

1

Công bố đóng bến thủy nội địa

Quy trình: 01.ĐTNĐ-CH

DVC TT Toàn trình

1.009447.000.00.00.H46

 

2

Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính

Quy trình: 02.ĐTNĐ-CH

DVC TT Toàn trình

1.009453.000.00.00.H46

 

3

Gia hạn hoạt động bến thủy nội địa

Quy trình: 03.ĐTNĐ-CH

DVC TT Toàn trình

1.009444.000.00.00.H46

 

4

Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa

Quy trình: 04.ĐTNĐ-CH

DVC TT Toàn trình

1.009452.000.00.00.H46

 

5

Công bố hoạt động bến thủy nội địa

Quy trình: 05.ĐTNĐ-CH

DVCTT Toàn trình

1.009454.000.00.00.H46

 

6

Công bố hoạt động bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính

Quy trình: 06.ĐTNĐ-CH

DVC TT Toàn trình

1.009455.000.00.00.H46

 

7

Công bố lại hoạt động bến thủy nội địa

Quy trình: 07.ĐTNĐ-CH

DVCTT Toàn trình

1.003658.000.00.00.H46

 

 

Phần II

QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN

Quy trình số: 01.ĐTNĐ-CH

QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH ĐỐI VỚI THỦ TỤC CÔNG BỐ ĐÓNG BẾN THỦY NỘI ĐỊA

Mã số TTHC: 1.009447.000.00.00.H46

Áp dụng tại cơ quan: Ủy ban nhân dân cấp huyện; Phòng Kinh tế - Hạ tầng/hoặc Phòng Quản lý đô thị

Quy trình

Đối tượng thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

 

Người nộp hồ sơ

I. Nộp hồ sơ trực tuyến:

1. Truy nhập Cổng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.quangbinh.gov.vn.

2. Đăng ký/Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ/người được ủy quyền/người đại diện theo quy định của pháp luật.

3. Chọn cơ quan thực hiện là Ủy ban nhân dân cấp huyện. Tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch vụ công “Công bố đóng bến thủy nội địa”.

4. Cập nhật, số hóa đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm:

Đơn đề nghị đóng bến thủy nội địa của chủ bến thủy nội địa (Hình thức nộp: Bản điện tử có chữ ký số hoặc bản sao có chứng thực điện tử; trường hợp nộp bản scan theo định dạng .pdf thì đồng thời gửi bản gốc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp khi nhận kết quả);

5. Thanh toán trực tuyến phí/ lệ phí/ nghĩa vụ tài chính: không.

6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): trực tuyến/hoặc trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: thư điện tử (email)/hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo)/hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.

8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến có liên quan.

9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của UBND cấp huyện được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trục tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.

II. Nộp hồ sơ trực tiếp:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên.

 

Bước 1

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện

1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: trực tuyến /hoặc trực tiếp /hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

2. Kiểm tra thành phần hồ sơ:

2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:

- Tiếp nhận, cập nhật, lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

- Chuyển Lãnh đạo Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị trực tiếp xử lý hồ sơ.

2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu.

2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu.

04 giờ làm việc

Bước 2

Lãnh đạo Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị

Lãnh đạo Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị xác nhận hồ sơ chuyển đến; phân công xử lý hồ sơ.

04 giờ làm việc

Bước 3

Chuyên viên Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị

- Kiểm tra, xử lý hồ sơ; trình Lãnh đạo ký duyệt kết quả giải quyết.

- Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về cán bộ tiếp nhận hồ sơ (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung...).

- Phối hợp với văn thư cơ quan vào sổ văn bản, chuyển kết quả cho bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện.

3,5 ngày làm việc

Bước 4

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện

Xác nhận trên phần mềm một cửa và kết quả giải quyết TTHC đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo hình thức đăng ký và thông báo mức thu phí dịch vụ (nếu có).

04 giờ làm việc

 

Người nộp hồ sơ

Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: trực tuyến/ hoặc trực tiếp /hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên cổng dịch vụ công.

Không tính vào thời gian giải quyết.

 

 

Tổng thời gian giải quyết

05 ngày làm việc

 

Quy trình số: 02.ĐTNĐ-CH

QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH ĐỐI VỚI THỦ TỤC THỎA THUẬN THÔNG SỐ KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẾN KHÁCH NGANG SÔNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA PHỤC VỤ THI CÔNG CÔNG TRÌNH CHÍNH

Mã số TTHC: 1.009453.000.00.00.H46

Áp dụng tai cơ quan: Ủy ban nhân dân cấp huyện; Phòng Kinh tế - Hạ tầng/hoặc Phòng Quản lý đô thị

Quy trình

Đối tượng thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

 

Người nộp hồ sơ

I. Nộp hồ sơ trực tuyến:

1. Truy nhập Cổng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.quangbinh.gov.vn.

2. Đăng ký/Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ/người được ủy quyền/người đại diện theo quy định của pháp luật.

3. Chọn cơ quan thực hiện là Ủy ban nhân dân cấp huyện. Tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch vụ công “Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính”.

4. Cập nhật, số hóa đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị thỏa thuận xây dựng bến thủy nội địa theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 08/2021/NĐ-CP của Chính phủ (Hình thức nộp: Nhập thông tin trên e-form và ký số xác thực hoặc đính kèm Bản điện tử có ký số; trường hợp nộp bản scan theo định dạng .pdf thì đồng thời gửi bản gốc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp khi nhận kết quả);

- Bản vẽ mặt bằng vị trí dự kiến xây dựng bến thủy nội địa: thể hiện địa danh, vị trí công trình lân cận, vùng đất, vùng nước trước bến, lý trình (km) sông, kênh, rạch (Hình thức nộp: Bản điện tử có chữ ký số hoặc bản sao có chứng thực điện từ; trường hợp nộp bản chụp scan thì đồng thời gửi bản gốc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp khi nhận kết quả).

5. Thanh toán trực tuyến phí/lệ phí/nghĩa vụ tài chính: không.

6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): trực tuyến/hoặc trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: thư điện tử (email)/hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo)/hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.

8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến có liên quan.

9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của UBND cấp huyện được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.

II. Nộp hồ sơ trực tiếp:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên.

 

Bước 1

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện

1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: trực tuyến /hoặc trực tiếp /hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

2. Kiểm tra thành phần hồ sơ:

2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:

- Tiếp nhận, cập nhật, lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

- Chuyển Lãnh đạo Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị trực tiếp xử lý hồ sơ.

2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu.

2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu.

04 giờ làm việc

Bước 2

Lãnh đạo Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị

Lãnh đạo Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị xác nhận hồ sơ chuyển đến; phân công xử lý hồ sơ.

04 giờ làm việc

Bước 3

Chuyên viên Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị

- Kiểm tra, xử lý hồ sơ; trình Lãnh đạo ký duyệt kết quả giải quyết.

- Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về cán bộ tiếp nhận hồ sơ (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung...).

- Phối hợp với Văn thư cơ quan vào sổ văn bản, chuyển kết quả cho bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện.

3,5 ngày làm việc

Bước 4

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả tại Bộ phận một; cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện

Xác nhận trên phần mềm một cửa và kết quả giải quyết TTHC đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo hình thức đăng ký và thông báo mức thu phí dịch vụ (nếu có).

04 giờ làm việc

 

Người nộp hồ sơ

Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: trực tuyến/ hoặc trực tiếp /hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.

Không tính vào thời gian giải quyết

 

 

Tổng thời gian giải quyết

05 ngày làm việc

 

*Biểu mẫu kèm theo

Mẫu số 10
(Ban hành kèm theo Nghị định 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ)

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:......./.......

..., ngày... tháng... năm...

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng cảng, bến thủy nội địa

Kính gửi:..........(1)

 

Căn cứ Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày.... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;

Tên tổ chức, cá nhân:......................................................................................................

Người đại diện theo pháp luật:.......................................................................................

Đăng ký doanh nghiệp (hộ gia đình): số.... ngày..... tháng..... năm.... tại.......................

Địa chỉ:............................................................... số điện thoại liên hệ:..........................

Đề nghị xây dựng cảng, bến thủy nội địa (tên cảng, bến thủy nội địa)...............................

1. Vị trí dự kiến xây dựng có tọa độ (3)...........................................................................

Từ km thứ................................. đến km thứ...................................................................

Trên bờ (phải hay trái).............. sông, kênh)....................................................................

Thuộc địa phận: xã (phường, thị trấn)........................., huyện (quận)................................

Tỉnh (thành phố).............................................................................................................

2. Quy mô dự kiến (số cầu cảng, bến; kết cấu, cao trình mặt cầu cảng, bến).

3. Mục đích sử dụng.......................................................................................................

4. Phạm vi vùng đất sử dụng..........................................................................................

5. Dự kiến tiếp nhận phương tiện có mớn nước... m; có sức chở... hành khách.

6. Phạm vi vùng nước sử dụng: (chiều dài dọc theo bờ sông, kênh... m, chiều rộng từ mép ngoài cầu cảng, bến... m);

7. Thời gian thực hiện:....................................................................................................

8. Hồ sơ gửi kèm:...........................................................................................................

Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa, pháp luật khác có liên quan và nội dung trong văn bản thỏa thuận xây dựng, (thiết lập) cảng (bến).

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- Lưu: VT,...

THỦ TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận.

(2) Đối với bến thủy nội địa tạm thời không phải ghi nội dung này.

(3) Hệ tọa độ VN 2000.

 

Quy trình số: 03.ĐTNĐ-CH

QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH ĐỐI VỚI THỦ TỤC GIA HẠN HOẠT ĐỘNG BẾN THỦY NỘI ĐỊA

Mã số TTHC: 1.009444.000.00.00.H46

Áp dụng tại cơ quan Ủy ban nhân dân cấp huyện; Phòng Kinh tế - Hạ tầng/hoặc Phòng Quản lý đô thị

Quy trình

Đối tượng thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

 

Người nộp hồ sơ

I. Nộp hồ sơ trực tuyến:

1. Truy nhập Cổng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.quangbinh.gov.vn.

2. Đăng ký/Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ/người được ủy quyền/người đại diện theo quy định của pháp luật.

3. Chọn cơ quan thực hiện là Ủy ban nhân dân cấp huyện. Tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch vụ công “Gia hạn hoạt động cảng, bến thủy nội địa

4. Cập nhật đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị gia hạn hoạt động bến thủy nội địa của chủ bến thủy nội địa (Hình thức nộp: Bản điện tử có chữ ký số hoặc bản sao có chứng thực điện tử; trường hợp nộp bản scan theo định dạng .pdf thì đồng thời gửi bản gốc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp khi nhận kết quả);

- Giấy tờ liên quan đến đất xây dựng cảng, bến thủy nội địa được cơ quan có thẩm quyền gia hạn thời hạn sử dụng (Hình thức nộp: Bản điện tử có chữ ký số hoặc bản sao có chứng thực điện tử; trường hợp nộp bản scan theo định dạng .pdf thì đồng thời gửi bản gốc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp khi nhận kết quả).

5. Thanh toán trực tuyến phí/ lệ phí/ nghĩa vụ tài chính: không.

6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): trực tuyến/hoặc trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: thư điện tử (email)/hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo)/hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.

8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến có liên quan.

9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ quà số điện thoại Và hộp thư điện tử của UBND cấp huyện được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.

II. Nộp hồ sơ trực tiếp:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm một cửa liên thông của UBND cấp huyện hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên.

 

Bước 1

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện

1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: trực tuyến/hoặc trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

2. Kiểm tra thành phần hồ sơ:

2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:

- Tiếp nhận, cập nhật, lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

- Chuyển Lãnh đạo Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị trực tiếp xử lý hồ sơ.

2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu.

2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu.

04 giờ làm việc

Bước 2

Lãnh đạo Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị

Lãnh đạo Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị xác nhận hồ sơ chuyển đến; phân công xử lý hồ sơ.

04 giờ làm việc

Bước 3

Chuyên viên Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị

- Kiểm tra, xử lý hồ sơ; trình Lãnh đạo ký duyệt kết quả giải quyết.

- Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về cán bộ tiếp nhận hồ sơ (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung...).

- Phối hợp với Văn thư cơ quan vào sổ văn bản, chuyển kết quả cho bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện.

3,5 ngày làm việc

Bước 4

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả tại Bộ phận một; cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện

Xác nhận trên phần mềm một cửa và kết quả giải quyết TTHC đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo hình thức đăng ký và thông báo mức thu phí dịch vụ (nếu có).

04 giờ làm việc

 

Người nộp hồ sơ

Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: trực tuyến/hoặc trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.

Không tính vào thời gian giải quyết

 

 

Tổng thời gian giải quyết

05 ngày làm việc

 

Quy trình số: 04.ĐTNĐ-CH

QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH ĐỐI VỚI THỦ TỤC THỎA THUẬN THÔNG SỐ KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẾN THỦY NỘI ĐỊA

Mã số TTHC: 1.009452.000.00.00.H46

Áp dụng tại cơ quan: Ủy ban nhân dân cấp huyện; Phòng Kinh tế - Hạ tầng/hoặc Phòng Quản lý đô thị

Quy trình

Đối tượng thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

 

Người nộp hồ sơ

I. Nộp hồ sơ trực tuyến:

1. Truy nhập cổng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.quangbinh.gov.vn.

2. Đăng ký/ Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ/người được ủy quyền/người đại diện theo quy định của pháp luật.

3. Chọn cơ quan thực hiện là Ủy ban nhân dân cấp huyện. Tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch vụ công “Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bền thủy nội địa

4. Cập nhật, số hóa đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị thỏa thuận xây dựng bến thủy nội địa theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 08/2021/NĐ-CP của Chính phủ (Hình thức nộp: Nhập thông tin trên e-form và ký số xác thực hoặc đính kèm Bản điện tử có ký số; trường hợp nộp bản scan theo định dạng .pdf thì đồng thời gửi bản gốc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp khi nhận kết quả);

- Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) (Hình thức nộp: Bản chụp (san) theo định dạng .pdf);

- Sơ đồ mặt bằng vị trí dự kiến xây dựng bến thủy nội địa: thể hiện địa danh, vị trí công trình, vùng đất, vùng nước trên bến thủy nội địa, lý trình (km) sông, kênh, rạch, các công trình liền kề (nếu có) (Hình thức nộp: Bản điện tử có chữ ký số hoặc bản sao có chứng thực điện tử; trường hợp nộp bản scan (bản chụp) theo định dạng .pdf thì đồng thời gửi bản gốc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp khi nhận kết quả).

5. Thanh toán trực tuyến phí/lệ phí/nghĩa vụ tài chính: không.

6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): trực tuyến/hoặc trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: thư điện tử (email)/hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo) /hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.

8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến có liên quan.

9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của UBND cấp huyện được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.

II. Nộp hồ sơ trực tiếp:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên.

 

Bước 1

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện

1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: trực tuyến /hoặc trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

2. Kiểm tra thành phần hồ sơ:

2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:

- Tiếp nhận, cập nhật, lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

- Chuyển Lãnh đạo Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị trực tiếp xử lý hồ sơ.

2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu.

2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu.

04 giờ làm việc

Bước 2

Lãnh đạo Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị

Lãnh đạo Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị xác nhận hồ sơ chuyển đến; phân công xử lý hồ sơ.

04 giờ làm việc

Bước 3

Chuyên viên Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị

- Kiểm tra, xử lý hồ sơ; trình Lãnh đạo ký duyệt văn bản gửi lấy ý kiến của Cục đường thủy nội địa.

- Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về cán bộ tiếp nhận hồ sơ (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung...).

 

Bước 4

Cục đường thủy nội địa

Xem xét, có văn bản trả lời cho UBND cấp huyện.

05 ngày làm việc

Bước 5

Chuyên viên Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị

- Tiếp nhận văn bản trả lời của Cục đường thủy nội địa; trình Lãnh đạo phê duyệt văn bản thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng.

- Trường hợp văn bản trả lời của Cục đường thủy nội địa không đồng ý thì yêu cầu chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về cán bộ tiếp nhận hồ sơ (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung...).

- Phối hợp với Văn thư cơ quan vào sổ văn bản, chuyển kết quả cho bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện.

3,5 ngày làm việc

Bước 6

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện

Xác nhận trên phần mềm một cửa và kết quả giải quyết TTHC đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo hình thức đăng ký và thông báo mức thu phí dịch vụ (nếu có).

04 giờ làm việc

 

Người nộp hồ sơ

Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: trực tuyến/hoặc trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên cổng dịch vụ công

Không tính vào thời gian giải quyết

 

 

Tổng thời gian giải quyết

10 ngày làm việc

 

*Biểu mẫu kèm theo

Mẫu số 10
(Ban hành kèm theo Nghị định 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ)

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:......./.......

..., ngày... tháng... năm...

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng cảng, bến thủy nội địa

Kính gửi:..........(1)

Căn cứ Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày.... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;

Tên tổ chức, cá nhân:......................................................................................................

Người đại diện theo pháp luật:.......................................................................................

Đăng ký doanh nghiệp (hộ gia đình): số.... ngày..... tháng..... năm.... tại.......................

Địa chỉ:............................................................... số điện thoại liên hệ:..........................

Đề nghị xây dựng cảng, bến thủy nội địa (tên cảng, bến thủy nội địa)...............................

1. Vị trí dự kiến xây dựng có tọa độ (3)...........................................................................

Từ km thứ................................. đến km thứ...................................................................

Trên bờ (phải hay trái).............. sông, kênh)....................................................................

Thuộc địa phận: xã (phường, thị trấn)........................., huyện (quận)................................

Tỉnh (thành phố).............................................................................................................

2. Quy mô dự kiến (số cầu cảng, bến; kết cấu, cao trình mặt cầu cảng, bến).

3. Mục đích sử dụng.......................................................................................................

4. Phạm vi vùng đất sử dụng..........................................................................................

5. Dự kiến tiếp nhận phương tiện có mớn nước... m; có sức chở... hành khách.

6. Phạm vi vùng nước sử dụng: (chiều dài dọc theo bờ sông, kênh... m, chiều rộng từ mép ngoài cầu cảng, bến... m);

7. Thời gian thực hiện:....................................................................................................

8. Hồ sơ gửi kèm:...........................................................................................................

Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa, pháp luật khác có liên quan và nội dung trong văn bản thỏa thuận xây dựng, (thiết lập) cảng (bến).

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- Lưu: VT,...

THỦ TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận.

(2) Đối với bến thủy nội địa tạm thời không phải ghi nội dung này.

(3) Hệ tọa độ VN 2000.

 

Quy trình số: 05.ĐTNĐ-CH

QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH ĐỐI VỚI THỦ TỤC CÔNG BỐ HOẠT ĐỘNG BẾN THỦY NỘI ĐỊA

Mã số TTHC: 1.009454.000.00.00.H46

Áp dụng tại Cơ quan: Áp dụng tại cơ quan: Ủy ban nhân dân cấp huyện; Phòng Kinh tế - Hạ tầng/hoặc Phòng Quản lý đô thị

Quy trình

Đối tượng thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

 

Người nộp hồ sơ

I. Nộp hồ sơ trực tuyến:

1. Truy nhập Cổng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.quangbinh.gov.vn.

2. Đăng ký/ Đăng nhập vào Hệ thống.

3. Chọn cơ quan thực hiện là UBND cấp huyện. Tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch vụ công “Công bố hoạt động bến thủy nội địa”.

4. Cập nhật đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị công bố hoạt động bến thủy nội địa theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định 08/2021/NĐ-CP của Chính phủ (Hình thức nộp: Nhập thông tin trên e-form và ký số xác thực hoặc đính kèm Bản điện tử có ký số; trường hợp nộp bản scan theo định dạng .pdf thì đằng thời gửi bản gốc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp khi nhận kết quả);

- Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt chiếu đứng, mặt cắt ngang công trình đối với bến thủy nội địa có dự án đầu tư xây dựng (Hình thức nộp: Bản điện tử có chữ ký số hoặc bản sao có chứng thực điện tử; trường hợp nộp bản scan (bản chụp) theo định dạng .pdf thì người nộp mang bản chính đến nộp trực tiếp khi nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích);

- Giấy tờ về sử dụng đất để xây dựng bến thủy nội địa, trừ trường hợp là bến phao (Hình thức nộp: Nộp bản scan (bản chụp) theo định dạng PDF);

- Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật của chủ đầu tư (đối với bến thủy nội địa có dự án đầu tư xây dựng) hoặc phương án khai thác bến thủy nội địa (Hình thức nộp: Nộp bản scan (bản chụp) theo định dạng PDF);

 

 

 

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng bến thủy nội địa của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu đối với bến thủy nội địa có dự án đầu tư xây dựng (Hình thức nộp: Nộp bản scan (bản chụp) theo định dạng PDF);

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của kết cấu nổi, phương tiện, pông-tông hoặc phao neo thuộc diện phải đăng kiểm (nếu sử dụng kết cấu nổi, phương tiện, pông-tông làm cầu bến hoặc bến phao) (Hình thức nộp: Nộp bản scan (bản chụp) theo định dạng PDF).

5. Thanh toán trực tuyến phí/ lệ phí/ nghĩa vụ tài chính: nộp khi trả kết quả

+ Sau khi cán bộ gửi yêu cầu thanh toán, công dân, doanh nghiệp đăng nhập vào tài khoản tại trang DVC —> truy cập tài khoản —> “Danh mục hồ sơ” —> nhấn xem thông tin và chi tết hồ sơ —> chọn hình thức thanh toán “trực tuyến” và nhấn “Thanh toán”, hệ thống tự động điều hướng đến giao diện thanh toán qua nền tảng Payment Platform của Cổng DVC quốc gia. Công dân thực hiện thanh toán trực tuyến đúng với số tiền phí, lệ phí theo quy định.

+ Sau khi đã thanh toán thành công, hệ thống tự điều hướng về giao diện nộp hồ sơ trực tuyến của công dân. Khi đó công dân có thể thực hiện in biên lai hóa đơn đã thanh toán và nhấn “Đồng ý”;

+ Lệ phí theo quy định tại Thông tư số 198/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, cụ thể là: 100.000/lần (một trăm nghìn đồng).

6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): trực tuyến/hoặc trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: thư điện tử (email)/hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo)/hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.

8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến có liên quan.

9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của UBND cấp huyện được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.

II. Nộp hồ sơ trực tiếp:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên.

 

Bước 1

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện

1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: trực tuyến /hoặc trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

2. Kiểm tra thành phần hồ sơ:

2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:

- Tiếp nhận, cập nhật, lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

- Chuyển Lãnh đạo Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị trực tiếp xử lý hồ sơ.

2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu.

2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu.

04 giờ làm việc

Bước 2

Lãnh đạo Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị

Lãnh đạo Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị xác nhận hồ sơ chuyển đến; phân công xử lý hồ sơ.

04 giờ làm việc

Bước 3

Chuyên viên Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị

- Kiểm tra, xử lý hồ sơ; trình Lãnh đạo ký duyệt kết quả giải quyết.

- Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về cán bộ tiếp nhận hồ sơ (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung...).

- Phối hợp với văn thư cơ quan vào sổ văn bản, chuyển kết quả cho bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện.

3,5 ngày làm việc

Bước 4

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện

Xác nhận trên phần mềm một cửa và kết quả giải quyết TTHC đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo hình thức đăng ký và thông báo mức thu phí dịch vụ (nếu có).

04 giờ làm việc

 

Người nộp hồ sơ

Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: trực tuyến/hoặc trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên cổng dịch vụ công.

Không tính vào thời gian giải quyết

 

 

Tổng thời gian giải quyết

05 ngày làm việc

* Đính kèm các mẫu đơn, tờ khai, các biểu mẫu hồ sơ, mẫu kết quả và nội dung hướng dẫn điền hồ sơ, biểu mẫu:

 

*Biểu mẫu đính kèm

Mẫu số 12
(Ban hành kèm theo Nghị định 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ)

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:......./.......

..., ngày... tháng... năm......

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Công bố hoạt động bến thủy nội địa

Kính gửi:.....................(1)

Căn cứ Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;

Tên tổ chức, cá nhân:.................................................................................................................

Người đại diện theo pháp luật:...................................................................................................

Đăng ký doanh nghiệp (hộ gia đình): số............................... ngày..... tháng..... năm.... tại.......

Địa chỉ:................................................................ số điện thoại liên hệ:.....................................

Đề nghị công bố bến thủy nội địa (2).................................................................................

1. Vị trí bến có tọa độ (3)..................................................................................................

Từ km thứ................................ đến km thứ......................................................................

Trên bờ (phải hay trái).......... sông, kênh...........................................................................

Thuộc địa phận: xã (phường, thị trấn)......................, huyện ..............................................

Tỉnh Quảng Bình...............................................................................................................

2. Bến thuộc loại..............................................................................................................

3. Phạm vi vùng đất sử dụng............................................................................................

4. Quy mô về cơ sở hạ tầng (kết cấu công trình bến), số lượng bến, kích thước cơ bản, công trình cầu cảng, bến; kho bãi, kết nối các phương thức vận tải khác).

5. Thiết bị xếp dỡ hàng hóa:.......................................................................................................

6. Phạm vi vùng nước sử dụng.........................................................................................

7. Phạm vi vùng nước khu neo đậu......... tại vị trí có tọa độ...............................................

8. Phương án khai thác cảng (bến)....................................................................................

9. Dự kiến tiếp nhận phương tiện có mớn nước... m hoặc trọng tải... tấn; có sức chở... hành khách.

10. Thời gian hoạt động: từ ngày.... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...

11. Hồ sơ gửi kèm:.....................................................................................................................

Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa, pháp luật khác có liên quan và nội dung quy định trong quyết định công bố hoạt động bến.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- Lưu: VT, ...

TỔ CHỨC (CÁ NHÂN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Cơ quan có thẩm quyền công bố.

(2) Tên bến.

(3) Hệ tọa độ VN 2000.

- Trường hợp bến khách ngang trên cùng địa bàn cấp xã, cùng chủ bến thì chỉ ban hành 01 quyết định công bố.

 

Quy trình số: 06.ĐTNĐ-CH

QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH ĐỐI VỚI THỦ TỤC CÔNG BỐ HOẠT ĐỘNG BẾN KHÁCH NGANG SÔNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA PHỤC VỤ THI CÔNG CÔNG TRÌNH CHÍNH

Mã số TTHC: 1.009455.000.00.00.H46

Áp dụng tại cơ quan: Ủy ban nhàn dàn cấp huyện; Phòng Kinh tế - Hạ tầng/hoặc Phòng Quản lý đô thị

Quy trình

Đối tượng thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

 

Người nộp hồ sơ

I. Nộp hồ sơ trực tuyến:

1. Truy nhập Cổng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.quangbinh.gov.vn.

2. Đăng ký/Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ/người được ủy quyền/người đại diện theo quy định của pháp luật.

3. Chọn cơ quan thực hiện là Ủy ban nhân dân cấp huyện. Tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch vụ công “Công bố hoạt động bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính”.

4. Cập nhật, số hóa đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị công bố hoạt động bến thủy nội địa theo Mau số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ (Hình thức nộp: Nhập thông tin trên e-form và ký số xác thực hoặc đính kèm Bản điện tử có ký số; trường hợp nộp bản scan theo định dạng .pdf thì đồng thời gửi bản gốc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp khi nhận kết quả);

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình (nếu có) (Hình thức nộp: Bản điện tử có chữ ký số hoặc bản sao có chứng thực điện tử; trường hợp nộp bản scan (bản chụp) theo định dạng .pdf thì người nộp mang bản chính đến nộp trực tiếp khi nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích);

- Giấy tờ về sử dụng đất để xây dựng bến (đối với bến khách ngang sông) (Hình thức nộp: Nộp bản scan (bản chụp) theo định dạng PDF);

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của kết cấu nổi, phương tiện, pông-tông hoặc phao neo thuộc diện phải đăng kiểm (nếu sử dụng kết cấu nổi, phương tiện, pông-tông làm bến) (Hình thức nộp: Nộp bản scan (bản chụp) theo định dạng PDF);

5. Thanh toán trực tuyến phí/ lệ phí/ nghĩa vụ tài chính: nộp khi trả kết quả

+ Sau khi cán bộ gửi yêu cầu thanh toán, công dân, doanh nghiệp đăng nhập vào tài khoản tại trang DVC —> truy cập tài khoản —> “Danh mục hồ sơ” —> nhấn xem thông tin và chi tết hồ sơ —> chọn hình thức thanh toán “Trực tuyến” và nhấn “Thanh toán”, hệ thống tự động điều hướng đến giao diện thanh toán qua nền tảng Payment Platform của Cổng DVC quốc gia. Công dân thực hiện thanh toán trực tuyến đúng với số tiền phí, lệ phí theo quy định.

+ Sau khi đã thanh toán thành công, hệ thống tự điều hướng về giao diện nộp hồ sơ trực tuyến của công dân. Khi đó công dân có thể thực hiện in biên lai hóa đơn đã thanh toán và nhấn “Đồng ý” để nộp hồ sơ trực tuyến.

+ Lệ phí theo quy định tại Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính, cụ thể là: 100.000 đồng/lần (một trăm nghìn đồng).

6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): trực tuyến/hoặc trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: thư điện tử (email)/hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo) /hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.

8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến có liên quan.

9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của UBND cấp huyện được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.

II. Nộp hồ sơ trực tiếp:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên.

 

Bước 1

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện

1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: trực tuyến /hoặc trực tiếp /hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

2. Kiểm tra thành phần hồ sơ:

2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:

- Tiếp nhận, cập nhật, lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

- Chuyển Lãnh đạo Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị trực tiếp xử lý hồ sơ.

2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu.

2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu.

04 giờ làm việc

Bước 2

Lãnh đạo Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị

Lãnh đạo Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị xác nhận hồ sơ chuyển đến; phân công xử lý hồ sơ.

04 giờ làm việc

Bước 3

Chuyên viên Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị

- Kiểm tra, xử lý hồ sơ; trình Lãnh đạo ký duyệt kết quả giải quyết.

- Truông hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về cán bộ tiếp nhận hồ sơ (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung...).

- Phối hợp với văn thư cơ quan vào sổ văn bản, chuyển kết quả cho bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện.

3,5 ngày làm việc

Bước 4

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện

Xác nhận trên phần mềm một cửa và kết quả giải quyết TTHC đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo hình thức đăng ký và thông báo mức thu phí dịch vụ (nếu có).

04 giờ làm việc

 

Người nộp hồ sơ

Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: trực tuyến/hoặc trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên cổng dịch vụ công.

Không tính vào thời gian giải quyết

 

 

Tổng thời gian giải quyết

05 ngày làm việc

 

*Biểu mẫu đính kèm

Mẫu số 12
(Ban hành kèm theo Nghị định 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ)

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:......./.......

..., ngày... tháng... năm......

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Công bố hoạt động bến thủy nội địa

Kính gửi:.....................(1)

Căn cứ Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;

Tên tổ chức, cá nhân:.................................................................................................................

Người đại diện theo pháp luật:...................................................................................................

Đăng ký doanh nghiệp (hộ gia đình): số............................... ngày..... tháng..... năm.... tại.......

Địa chỉ:................................................................ số điện thoại liên hệ:.....................................

Đề nghị công bố bến thủy nội địa (2).................................................................................

1. Vị trí cảng bến có tọa độ (3)..........................................................................................

Từ km thứ................................ đến km thứ......................................................................

Trên bờ (phải hay trái).......... sông, kênh...........................................................................

Thuộc địa phận: xã (phường, thị trấn)......................, huyện, tx, tp ....................................

Tỉnh Quảng Bình...............................................................................................................

2. Cảng (bến) thuộc loại....................................................................................................

3. Phạm vi vùng đất sử dụng............................................................................................

4. Quy mô về cơ sở hạ tầng (kết cấu công trình cầu bến), số lượng cầu bến, kích thước cơ bản, công trình cầu bến; kho bãi, kết nối các phương thức vận tải khác).

5. Thiết bị xếp dỡ hàng hóa:.......................................................................................................

6. Phạm vi vùng nước sử dụng.........................................................................................

7. Phạm vi vùng nước khu neo đậu......... tại vị trí có tọa độ...............................................

8. Phương án khai thác cảng (bến)....................................................................................

9. Dự kiến tiếp nhận phương tiện có mớn nước... m hoặc trọng tải... tấn; có sức chở... hành khách.

10. Thời gian hoạt động: từ ngày.... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...

11. Hồ sơ gửi kèm:.....................................................................................................................

Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa, pháp luật khác có liên quan và nội dung quy định trong quyết định công bố hoạt động bến.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- Lưu: VT, ...

TỔ CHỨC (CÁ NHÂN)
(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Cơ quan có thẩm quyền công bố.

(2) Tên bến.

(3) Hệ tọa độ VN 2000.

- Trường hợp bến khách ngang trên cùng địa bàn cấp xã, cùng chủ bến thì chỉ ban hành 01 quyết định công bố.

 

Quy trình số: 07.ĐTNĐ-CH

QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH ĐỐI VỚI THỦ TỤC CÔNG BỐ LẠI HOẠT ĐỘNG BẾN THỦY NỘI ĐỊA

Mã số TTHC: 1.003658.000.00.00.H46
Áp dụng tại cơ quan: Ủy ban nhân dân cấp huyện; Phòng Kinh tế - Hạ tầng/hoặc Phòng Quản lý đô thị

Quy trình

Đối tượng thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

 

Người nộp hồ sơ

I. Nộp hồ sơ trực tuyến:

1. Truy nhập Cổng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.quangbinh.gov.vn.

2. Đăng ký/Đăng nhập vào Hệ thống.

3. Chọn cơ quan thực hiện là UBND cấp huyện. Tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch vụ công “Công bố lại hoạt động bến thủy nội địa”.

4. Cập nhật đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm:

* Hồ sơ đề nghị công bố hoạt động:

- Đơn đề nghị công bố lại hoạt động bến thủy nội địa theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định 05/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ (Hình thức nộp: Nhập thông tin trên e- form và ký số xác thực hoặc đính kèm Bản điện tử có ký số; trường hợp nộp bản scan theo định dạng .pdf thì đồng thời gửi bản gốc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp khi nhận kết quả);

- Các văn bản chứng minh việc thay đổi chủ cảng, bến (đối với trường hợp thay đổi chủ bến thủy nội địa) (Hình thức nộp: Nộp bản scan (bản chụp) theo định dạng PDF);

- Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi vùng đất, vùng nước (đối với trường hợp Thay đổi vùng đất, vùng nước của bến thủy nội địa) (Hình thức nộp; Nộp bản scan (bản chụp) theo định dạng PDF).

* Hồ sơ đối với phần thay đổi kết cấu công trình của bến thủy nội địa:

- Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật của chủ đầu tư (đối với bến thủy nội địa có dự án đầu tư xây dựng) hoặc phương án khai thác bến thủy nội địa (Hình thức nộp: Nộp bản scan (bản chụp) theo định dạng PDF);

- Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt chiếu đứng, mặt cắt ngang công trình đối với bến thủy nội địa có dự án đầu tư xây dựng (Hình thức nộp: Bản điện tử có chữ ký số hoặc bản sao có chứng thực điện tử; trường hợp nộp bản scan (bản chụp) theo định dạng .pdf thì người nộp mang bản chính đến nộp trực tiếp khi nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích);

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của kết cấu nổi, phương tiện, pông-tông hoặc phao neo thuộc diện phải đăng kiểm (nếu sử dụng kết cấu nổi, phương tiện, pông-tông làm cầu bến hoặc bến phao) (Hình thức nộp: Nộp bản scan (bản chụp) theo định dạng PDF);

5. Thanh toán trực tuyến phí/ lệ phí/ nghĩa vụ tài chính: nộp khi trả kết quả:

+ Sau khi cán bộ gửi yêu cầu thanh toán, công dân, doanh nghiệp đăng nhập vào tài khoản tại trang DVC —> truy cập tài khoản —> “Danh mục hồ sơ” —> nhấn xem thông tin và chi tết hồ sơ —> chọn hình thức thanh toán “Trực tuyến” và nhấn “Thanh toán”, hệ thống tự động điều hướng đến giao diện thanh toán qua nền tảng Payment Platform của Cổng DVC quốc gia. Công dân thực hiện thanh toán trực tuyến đúng với số tiền phí, lệ phí theo quy định.

+ Sau khi đã thanh toán thành công, hệ thống tự điều hướng về giao diện nộp hồ sơ trực tuyến của công dân. Khi đó công dân có thể thực hiện in biên lai hóa đơn đã thanh toán và nhấn “Đồng ý” để nộp hồ sơ trực tuyến.

+ Lệ phí theo quy định tại Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính, cụ thể là: 100.000/lần (một trăm nghìn đồng).

6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): trực tuyến/hoặc trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: thư điện tử (email)/hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo)/hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.

8. Người nộp hồ sơ dược cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến có liên quan.

9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của UBND cấp huyện được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.

II. Nộp hồ sơ trực tiếp:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên.

 

Bước 1

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện

1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: trực tuyên /hoặc trực tiếp /hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

2. Kiểm tra thành phần hồ sơ:

2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:

- Tiếp nhận, cập nhật, lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

- Chuyển Lãnh đạo Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị trực tiếp xử lý hồ sơ.

2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu.

2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu.

04 giờ làm việc

Bước 2

Lãnh đạo Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị

Lãnh đạo Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị xác nhận hồ sơ chuyển đến; phân công xử lý hồ sơ.

04 giờ làm việc

Bước 3

Chuyên viên Phòng Kinh tế - Hạ tầng/ hoặc Phòng Quản lý đô thị

- Kiểm tra, xử lý hồ sơ; trình Lãnh đạo ký duyệt kết quả giải quyết.

- Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về cán bộ tiếp nhận hồ sơ (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung...)

- Phối hợp với Văn thư cơ quan vào sổ văn bản, chuyển kết quả cho bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện.

3,5 ngày làm việc

Bước 4

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông của UBND cấp huyện

Xác nhận trên phần mềm một cửa và kết quả giải quyết TTHC đã có tại Bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo hình thức đăng ký và thông báo mức thu phí dịch vụ (nếu có).

04 giờ làm việc

 

Người nộp hồ sơ

Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: trực tuyến/hoặc trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên cổng dịch vụ công.

Không tính vào thời gian giải quyết

 

 

Tổng thời gian giải quyết

05 ngày làm việc

* Đính kèm các mẫu đơn, tờ khai, các biểu mẫu hồ sơ, mẫu kết quả và nội dung hướng dẫn điền hồ sơ, biểu mẫu.

 

*Biểu mẫu kèm theo

Mẫu số 14
(Ban hành kèm theo Nghị định 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ)

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:……/……

……, ngày …… tháng …… năm ……

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Công bố (công bố lại) hoạt động bến thủy nội địa

Kinh gửi: ……………………(1)

Căn cứ Nghị định số ……/2021/NĐ-CP ngày ...tháng....năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;

Tên tổ chức, cá nhân: ………………………………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………………………………………

Đăng ký doanh nghiệp (hộ gia đình): số....ngày ... tháng .... năm ... tại ....

Địa chỉ: …………………………………… số điện thoại liên hệ: ………………………………

Đề nghị công bố lại hoạt động cảng (bến) thủy nội địa (2) ……………………………………

Nội dung đề nghị công bố lại: ……………………………………………………………………

1. Vị trí cảng (bến) có tọa độ (3) ……………………………………………………………………

Từ km thứ ………………………………đến km thứ ………………………………………………

Trên bờ (phải hay trái) ……………………sông, kênh) …………………………………………

Thuộc địa phận: xã (phường, thị trấn):……………… huyện (TP, TX) …………………………

Tỉnh Quảng Bình ……………………………………………………………………………………

2. Thời hạn hoạt động: từ ngày...tháng... năm…… đến ngày...tháng...năm ……

3. Hồ sơ gửi kèm gồm: ………………………………………………………………………………

Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa, pháp luật khác có liên quan và nội dung quy định trong quyết định công bố hoạt động cảng (bến).

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- ……;
- Lưu: VT,...

TỔ CHỨC (CÁ NHÂN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Cơ quan có thẩm quyền công bố

(2) Tên cảng (bến).

(3) Hệ tọa độ VN 2000.

 

Từ khóa:
102/QĐ-UBNDQuyết định 102/QĐ-UBNDQuyết định số 102/QĐ-UBNDQuyết định 102/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng BìnhQuyết định số 102/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng BìnhQuyết định 102 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu102/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Bình
                            Ngày ban hành15/01/2025
                            Người kýPhan Phong Phú
                            Ngày hiệu lực 15/01/2025
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu102/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Bình
                                                  Ngày ban hành15/01/2025
                                                  Người kýPhan Phong Phú
                                                  Ngày hiệu lực 15/01/2025
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 07 (bảy) quy trình dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực Đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
                                                  • Điều 2. Trên cơ sở các dịch vụ công (DVC) trực tuyến đã được phê duyệt, Sở Giao thông vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông, UBND cấp huyện, theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm:
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan