Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›05/2008/QĐ-UBND

Quyết định 05/2008/QĐ-UBND quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do địa phương quản lý do tỉnh Thái Bình ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu05/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thái Bình
Ngày ban hành08/08/2008
Người kýHoàng Đình Thạch
Ngày hiệu lực 18/08/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:08/08/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2008/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 08 tháng 08 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 112/2006/TT-BTC ngày 27/12/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập, ban hành kèm theo Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 114/2008/NQ-HĐND ngày 24/7/2008 của HĐND tỉnh về việc quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước do địa phương quản lý;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 65/TTr-STC ngày 11/6/2008,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do địa phương quản lý.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, TM, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Đình Thạch

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 08/8/2008 của UBND tỉnh)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập giữa UBND tỉnh với các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể thuộc tỉnh; giữa UBND tỉnh với UBND các huyện, thành phố (viết tắt là UBND cấp huyện), UBND các xã, phường, thị trấn (viết tắt là UBND cấp xã), bao gồm:

a) Đất đai;

b) Nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai;

c) Các tài sản khác gắn liền với đất đai;

d) Phương tiện giao thông vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác.

2. Quy định phân cấp tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước.

Tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật là tài sản không có nguồn gốc là tài sản của Nhà nước nhưng theo quy định của pháp luật đến thời điểm nhất định, tài sản này được xác lập là tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập) được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

2. Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý tài sản nhà nước

1. Đảm bảo việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước phải phù hợp với Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý tài sản nhà nước.

2. Bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp của nhà nước đối với tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh quản lý.

3. Việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước ở các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập dựa trên cơ sở tôn trọng phạm vi quyền hạn và quyền tự chủ giữa cơ quan phân cấp và cơ quan, đơn vị được phân cấp. Việc phân cấp nhằm mục đích quản lý tài sản nhà nước chặt chẽ, chống thất thoát, lãng phí và khai thác, sử dụng tài sản có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm tài sản nhà nước

1. Đối với tài sản là nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.

2. Đối với tài sản là ô tô, phương tiện đi lại, máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác, căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được giao hàng năm, thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản như sau:

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mua sắm đối với:

- Tài sản là ô tô, phương tiện đi lại.

- Tài sản là máy móc, trang thiết bị và các động sản khác Nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập địa phương quản lý;

b) Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể thuộc tỉnh quyết định mua sắm máy móc, trang thiết bị và các động sản khác có Nguyên giá từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ ô tô, phương tiện đi lại);

c) Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định mua sắm máy móc, trang thiết bị và các động sản khác có Nguyên giá từ 50 triệu đến dưới 500 triệu đồng đối với các đơn vị HCSN thuộc phạm vi quản lý, từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng đối với các xã, phường, thị trấn (trừ ôtô, phương tiện đi lại);

d) Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thụ hưởng ngân sách cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng (trừ ô tô, phương tiện đi lại);

đ) Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thụ hưởng ngân sách cấp huyện, thành phố quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 50 triệu đồng (trừ ô tô, phương tiện đi lại);

e) Chủ tịch UBND cấp xã quyết định mua sắm máy móc, trang thiết bị và các động sản khác có Nguyên giá dưới 100 triệu đồng (trừ ô tô, phương tiện đi lại);

g) Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập (tự bảo đảm và tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) quyết định việc mua sắm tài sản từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ phúc lợi, từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị thì Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ vào kế hoạch, dự toán, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn định mức sử dụng và nhu cầu cần thiết phục vụ hoạt động của đơn vị để quyết định việc mua sắm cho phù hợp, đảm bảo tiết kiệm và có hiệu quả. Riêng đối với trụ sở làm việc và xe ô tô công vụ, không được đầu tư xây dựng, mua sắm vượt tiêu chuẩn, định mức đơn vị được phép sử dụng.

3. Việc đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản, pháp luật về đấu thầu và các quy định hiện hành có liên quan khác.

Điều 5. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước

1. Chủ tịch UBND tnỉh quyết định thu hồi tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý đối với:

a) Tài sản là nhà, công trình xây dựng gắn liền với thu hồi quyền sử dụng đất, các tài sản khác có Nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên và ô tô, phương tiện đi lại của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích, sai chế độ quy định của nhà nước;

b) Tài sản của các dự án đã kết thúc do đơn vị được hưởng từ các dự án thuộc địa phương quản lý;

2. Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh quyết định thu hồi đối với các tài sản khác của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích, sai chế độ quy định của nhà nước (ngoài tài sản đã quy định tại khoản 1 điều này);

3. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thu hồi tài sản của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện quản lý sử dụng sai mục đích, sai chế độ quy định của nhà nước. Kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thu hồi đối với tài sản của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý đóng trên địa bàn sử dụng sai mục đích, sai chế độ nhà nước nhưng không được cơ quan có thẩm quyền xử lý.

Điều 6. Thẩm quyền điều chuyển tài sản nhà nước

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chuyển tài sản là trụ sở, bất động sản và ô tô, phương tiện đi lại; các tài sản là động sản có Nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý;

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản là động sản trừ những tài sản quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này trên cơ sở đề nghị của các cơ quan liên quan:

a) Tài sản giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp tỉnh quản lý;

b) Tài sản giữa các cơ quan cấp tỉnh với cấp huyện theo đề nghị của Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện;

c) Tài sản giữa các huyện sau khi có sự thống nhất và đề nghị của Chủ tịch UBND cấp huyện liên quan.

3. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản là động sản giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ những tài sản quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này.

Điều 7. Thẩm quyền bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu đối với tài sản nhà nước có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên và ô tô, phương tiện đi lại của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý.

2. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, các đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định bán, chuyển nhượng tài sản thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm theo phân cấp sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan tài chính đồng cấp bằng văn bản.

3. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật đất đai và các quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 8. Thẩm quyền thanh lý tài sản nhà nước

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thanh lý: Ô tô, phương tiện đi lại, tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên (trừ trường hợp phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt) của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập;

2. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thanh lý tài sản là nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất có nguyên giá dưới 500 triệu đồng và các tài sản khác thuộc thẩm quyền mua sắm theo phân cấp và các công trình phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư, xây dựng, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch, dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý và thông báo cho cơ quan tài chính đồng cấp theo dõi.

3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm của mình.

Điều 9. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước

1. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ nhà nước:

a) Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

b) Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với tài sản của người bị kết án được thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự.

c) Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với vật chứng vụ án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

2. Đối với tài sản khác:

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quy định của pháp luật đối với:

- Vật bị chôn, dấu, chìm đắm, vật bị đánh rơi, bỏ quên, tìm thấy được;

- Bất động sản trên địa bàn được xác định là vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu;

- Di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc những người đó không được quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản;

- Tài sản của các dự án sử dụng vốn ngoài nước do địa phương quản lý sau khi kết thúc hoạt động được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam;

b) Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng, cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật của đơn vị mình.

Điều 10. Thẩm quyền lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước

1. Thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản:

Cơ quan đang quản lý hoặc được giao tạm quản lý tài sản có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được quy định như sau:

Người có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu nhà nước đối với tài sản quy định tại Điều 9 thì có quyền quyết định phương án xử lý tài sản sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan tài chính đồng cấp.

Điều 11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

Thẩm quyền quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước:

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức thuộc cấp mình quản lý;

2. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý./.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình theo đúng quy định tại Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ; Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính; Thông tư số 112/2006/TT-BTC ngày 27/12/2006 của Bộ Tài chính và các quy định về phân cấp tại quy định này./.

Từ khóa:
05/2008/QĐ-UBNDQuyết định 05/2008/QĐ-UBNDQuyết định số 05/2008/QĐ-UBNDQuyết định 05/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Thái BìnhQuyết định số 05/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Thái BìnhQuyết định 05 2008 QĐ UBND của Tỉnh Thái Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu05/2008/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thái Bình
                            Ngày ban hành08/08/2008
                            Người kýHoàng Đình Thạch
                            Ngày hiệu lực 18/08/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu05/2008/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thái Bình
                                                  Ngày ban hành08/08/2008
                                                  Người kýHoàng Đình Thạch
                                                  Ngày hiệu lực 18/08/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do địa phương quản lý.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý tài sản nhà nước
                                                  • Điều 4. Thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm tài sản nhà nước
                                                  • Điều 5. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước
                                                  • Điều 6. Thẩm quyền điều chuyển tài sản nhà nước
                                                  • Điều 7. Thẩm quyền bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước
                                                  • Điều 8. Thẩm quyền thanh lý tài sản nhà nước
                                                  • Điều 9. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước
                                                  • Điều 10. Thẩm quyền lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
                                                  • Điều 11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
                                                  • Điều 12. Trách nhiệm thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan