Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›01/QC-BTTUBTWMTTQVN-VKSNDTC

Quy chế 01/QC-BTTUBTWMTTQVN-VKSNDTC năm 2014 về phối hợp công tác giữa ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Đã sao chép thành công!
Số hiệu01/QC-BTTUBTWMTTQVN-VKSNDTC
Loại văn bảnQuy chế
Cơ quanViện kiểm sát nhân dân tối cao, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Ngày ban hành27/08/2014
Người kýNguyễn Thiện Nhân, Nguyễn Hòa Bình
Ngày hiệu lực 27/08/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:27/08/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

BAN THƯỜNG TRỰC ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/QC-BTTUBTWMTTQVN-VKSNDTC

Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2014

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA BAN THƯỜNG TRỰC ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VỚI VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

(Sửa đổi)

Để tăng cường sự phối hợp giữa Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền và trách nhiệm của mỗi bên.

- Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân;

Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Viện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất ban hành Quy chế phối hợp công tác.

Điều 1. Nguyên tắc phối hợp

Hoạt động phối hợp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của các bên, thực hiện đúng đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tôn trọng, hỗ trợ lẫn nhau.

Nội dung phối hợp cụ thể, thiết thực, bảo đảm sự chủ động của mỗi bên để phát huy tốt nhất quyền và trách nhiệm của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 2. Phạm vi phối hợp

Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao trên các lĩnh vực công tác: xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xây dựng, tuyên truyền phổ biến pháp luật; giám sát hoạt động tư pháp; phản biện xã hội; đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật, tội phạm; tham gia hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật; kiểm sát hoạt động tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo; tập hợp ý kiến, kiến nghị của nhân dân và tuyển chọn Kiểm sát viên.

Điều 3. Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc

Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc tham gia các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; đấu tranh phòng ngừa và chống vi phạm pháp luật, tội phạm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tuyên truyền, động viên nhân dân phát huy quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; kiểm sát, giám sát hoạt động của các cơ quan tư pháp; tập hợp ý kiến, kiến nghị của nhân dân liên quan đến việc bảo vệ quyền con người, quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân để kiến nghị với Đảng và Nhà nước.

Điều 4. Tham gia xây dựng pháp luật

1. Khi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, đến tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân, đến quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, thì Viện kiểm sát nhân dân tối cao mời đại diện Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập hoặc gửi dự thảo lấy ý kiến Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

2. Khi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân do Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì soạn thảo, thì Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mời đại diện Viện kiểm sát nhân dân tối cao tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập hoặc gửi dự thảo lấy ý kiến Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

3. Khi xây dựng văn bản liên tịch có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân, đến quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thì Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập, xây dựng văn bản trình lãnh đạo hai bên xem xét, thông qua và ký ban hành.

4. Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, khi phát hiện những vướng mắc liên quan đến việc bảo đảm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, thì Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp đề xuất, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi xem xét, bổ sung cho phù hợp.

Điều 5. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong nhân dân

1. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, trong đó chú trọng các nội dung về bảo vệ quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân trong lĩnh vực tư pháp, pháp luật về tố tụng về hình sự, dân sự, hành chính, kinh tế, thi hành án, về khiếu nại tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

2. Việc phối hợp tuyên truyền phổ biến pháp luật thông qua các hội nghị chuyên đề; các phương tiện thông tin của hai bên; thông qua các phiên tòa lưu động; thông qua các lớp tập huấn cán bộ của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 6. Phản biện xã hội

1. Khi chủ trì xây dựng những dự thảo luật, chương trình, dự án, đề án liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân, quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thì Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi dự thảo đến Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để thực hiện phản biện xã hội.

2. Khi tổ chức phản biện xã hội đối với các dự thảo chương trình, dự án, đề án liên quan đến tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp, đến hoạt động tố tụng, đến quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân thì Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mời đại diện Viện kiểm sát nhân dân tối cao tham dự.

Điều 7. Kiểm tra, giám sát hoạt động tư pháp

1. Khi phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật của các cơ quan trong hoạt động tư pháp thì Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao để giải quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổng hợp ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc địa phương, các thành viên của Mặt trận và nhân dân về các vụ án đã có hiệu lực pháp luật nhưng chưa thấu tình, đạt lý, chưa đáp ứng được nguyện vọng chính đáng của nhân dân để kiến nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát nhân dân tối cao nghiên cứu, xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Sau khi có kết luận giải quyết, chậm nhất là 7 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo để Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam biết.

3. Trong quá trình thực hiện giám sát, khi có yêu cầu của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp thông tin, giải trình những vấn đề liên quan và cử đại diện tham gia hoạt động giám sát.

4. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cử đại diện tham gia đoàn kiểm tra liên ngành do Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì theo kế hoạch liên tịch để kiểm sát hoạt động tư pháp trong lĩnh vực tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo tội phạm và kiến nghị khởi tố; bắt, tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự; thi hành án dân sự và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật, tội phạm

Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thông báo kịp thời những thông tin về tội phạm do mình phát hiện hoặc nhận được tố giác, tin báo về tội phạm để Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện việc tiếp nhận và kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Tham gia các hoạt động tố tụng

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao tạo điều kiện để Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia các hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật như: bảo lãnh, lấy lời khai, cử bào chữa viên nhân dân hoặc người đại diện bảo vệ quyền lợi cho bị can, bị cáo, cung cấp chứng cứ.

Điều 10. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân

Khi nhận được khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem xét chuyển Viện kiểm sát nhân dân tối cao giải quyết theo thẩm quyền. Sau khi có kết luận giải quyết, chậm nhất là 7 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo cho Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam biết.

Điều 11. Phối hợp giải quyết ý kiến, kiến nghị của nhân dân

Định kỳ 6 tháng một lần hoặc trong trường hợp cần thiết, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tập hợp ý kiến, kiến nghị của nhân dân về những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân gửi đến Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thông báo kết quả đến Ban Thưòng trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 12. Tuyển chọn Kiểm sát viên

1- Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm thông báo chương trình hoạt động của Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong từng năm cho Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

2- Viện kiểm sát nhân dân tối cao chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật về việc đề nghị xem xét bổ nhiệm, miễn nhiệm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi đại diện Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là thành viên của Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên. Thời gian gửi hồ sơ trước kỳ họp chậm nhất là 15 ngày.

Điều 13. Chế độ tham dự hội nghị

1. Đại diện lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao được mời dự Hội nghị thường kỳ của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Đại diện lãnh đạo cấp vụ được mời dự hội nghị chuyên đề của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có liên quan đến sự phối hợp công tác theo các nội dung trong Quy chế này.

2. Đại diện Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được mời dự Hội nghị toàn quốc, tổng kết và triển khai công tác năm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Đại diện lãnh đạo cấp vụ được mời dự hội nghị chuyên đề của Viện kiểm sát nhân dân tối cao có liên quan đến sự phối hợp công tác theo các nội dung trong Quy chế này.

Điều 14. Chế độ làm việc liên tịch

Trên cơ sở các nội dung của Quy chế phối hợp, hai bên xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động cụ thể theo từng năm. Định kỳ hàng năm, lãnh đạo hai bên làm việc liên tịch nhằm đánh giá kết quả phối hợp trong năm, bàn nội dung phối hợp của năm sau và khen thưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện tốt Quy chế này.

2. Căn cứ Quy chế này, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện xây dựng quy chế phối hợp công tác cho phù hợp với điều kiện của từng địa phương.

3. Giao Ban Dân chủ - Pháp luật của cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao làm đầu mối phối hợp, tham mưu để giúp lãnh đạo hai cơ quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế phối hợp. Hai đơn vị đầu mối có trách nhiệm thường xuyên liên hệ, trao đổi thông tin, kịp thời tham mưu cho lãnh đạo hai cơ quan trong công tác phối hợp.

4. Về tổ chức khen thưởng: cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế phối hợp giữa Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Viện kiểm sát nhân dân các cấp được đề nghị và khen thưởng theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng và hướng dẫn về thi đua khen thưởng của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Viện Kiểm sát nhân dân.

Điều 16. Hiệu lực của Quy chế

Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

TM. BAN THƯỜNG TRỰC
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thiện Nhân

VIỆN TRƯỞNG





Nguyễn Hòa Bình


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
-
Ủy ban thường vụ Quốc hội;
-
Thủ tướng Chính phủ;
-
Đoàn Chủ tịch UBTWMTTQVN;
-
Lãnh đạo VKSNDTC, VKSQSTW;
-
Ban Dân vận Trung ương;
-
Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp TW;
-
Văn phòng: Trung ương Đảng, Chủ tịch nước, Chính phủ, Quốc hội;
-
Các tổ chức thành viên của MTTQ;
-
Ủy ban MTTQ, VKSND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Các vụ, ban, đơn vị trực thuộc UBTWMTTQVN và VKSNDTC;
-
Lưu: VT MTTW và VKSNDTC.

 

Từ khóa:
01/QC-BTTUBTWMTTQVN-VKSNDTCQuy chế 01/QC-BTTUBTWMTTQVN-VKSNDTCQuy chế số 01/QC-BTTUBTWMTTQVN-VKSNDTCQuy chế 01/QC-BTTUBTWMTTQVN-VKSNDTC của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt NamQuy chế số 01/QC-BTTUBTWMTTQVN-VKSNDTC của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt NamQuy chế 01 QC BTTUBTWMTTQVN VKSNDTC của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu01/QC-BTTUBTWMTTQVN-VKSNDTC
                            Loại văn bảnQuy chế
                            Cơ quanViện kiểm sát nhân dân tối cao, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
                            Ngày ban hành27/08/2014
                            Người kýNguyễn Thiện Nhân, Nguyễn Hòa Bình
                            Ngày hiệu lực 27/08/2014
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu01/QC-BTTUBTWMTTQVN-VKSNDTC
                                                  Loại văn bảnQuy chế
                                                  Cơ quanViện kiểm sát nhân dân tối cao, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
                                                  Ngày ban hành27/08/2014
                                                  Người kýNguyễn Thiện Nhân, Nguyễn Hòa Bình
                                                  Ngày hiệu lực 27/08/2014
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Nguyên tắc phối hợp
                                                  • Điều 2. Phạm vi phối hợp
                                                  • Điều 3. Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc
                                                  • Điều 4. Tham gia xây dựng pháp luật
                                                  • Điều 5. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong nhân dân
                                                  • Điều 6. Phản biện xã hội
                                                  • Điều 7. Kiểm tra, giám sát hoạt động tư pháp
                                                  • Điều 8. Đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật, tội phạm
                                                  • Điều 9. Tham gia các hoạt động tố tụng
                                                  • Điều 10. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân
                                                  • Điều 11. Phối hợp giải quyết ý kiến, kiến nghị của nhân dân
                                                  • Điều 12. Tuyển chọn Kiểm sát viên
                                                  • Điều 13. Chế độ tham dự hội nghị
                                                  • Điều 14. Chế độ làm việc liên tịch
                                                  • Điều 15. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 16. Hiệu lực của Quy chế
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan