Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản›10/2024/QĐ-UBND

Quyết định 10/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu10/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh An Giang
Ngày ban hành29/03/2024
Người ký
Ngày hiệu lực 08/04/2024
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:29/03/2024Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2024/QĐ-UBND

An Giang, ngày 29 tháng 3 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 ngày 6 tháng 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 234/TTr-STC ngày 25 tháng 3 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức và phương thức quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan.

2. Các nội dung khác liên quan đến tiêu chuẩn, định mức, quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017, Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.

Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung

1. Số lượng, chủng loại xe ô tô theo tiêu chuẩn, định mức của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước được xác định theo Phụ lục đính kèm Quyết định này.

2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của mỗi huyện, thị xã, thành phố: Tối đa 06 xe/01 huyện.

- Bổ sung định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của 01 huyện: huyện Thoại Sơn là 02 xe/01 huyện do đáp ứng từ 02 tiêu chí trở lên (các tiêu chí: huyện có từ 15 đơn vị hành chính là xã, thị trấn trở lên; huyện có diện tích tự nhiên từ 450 km2 trở lên; huyện thuộc địa bàn miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ).

- Bổ sung định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của 06 huyện, thị xã: thị xã Tân Châu, thị xã Tịnh Biên, huyện An Phú, huyện Chợ Mới, huyện Phú Tân, huyện Tri Tôn là 01 xe/01 huyện do đáp ứng 01 tiêu chí (các tiêu chí: huyện có từ 15 đơn vị hành chính là xã, thị trấn trở lên; huyện có diện tích tự nhiên từ 450 km2 trở lên; huyện thuộc địa bàn miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ).

Điều 3. Phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác

1. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh: Giao cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác của đơn vị.

2. Đối với xe ô tô phục vụ công tác chung của các huyện, thị xã, thành phố: Ủy ban nhân dân cấp huyện (sau khi xin ý kiến của các cơ quan liên quan theo Quy chế làm việc của Huyện ủy) quyết định việc quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo một trong các phương thức theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này; tổ chức xác định số lượng xe ô tô phục vụ công tác được sử dụng theo đúng tiêu chuẩn, định mức và xử lý xe ô tô dôi dư theo quy định.

2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được quy định tại Quyết định này thực hiện quản lý, sử dụng xe ô tô theo đúng tiêu chuẩn, định mức; hạch toán và công khai chi phí sử dụng xe ô tô, chi phí khoán kinh phí sử dụng xe ô tô, thuê dịch vụ xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định của pháp luật; cập nhật dữ liệu về xe ô tô vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo quy định.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 4 năm 2024 và thay

thế Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng và hình thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang.

2. Chánh Văn phòng Tỉnh ủy; Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT TU, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- Báo & Đài PTTH An Giang;
- Cổng thông tin điện tử An Giang;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Minh Thúy

 

PHỤ LỤC

ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 10/2024/QĐ-UBND ngày 29/03/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

STT

Đơn vị đang quản lý, sử dụng

Số lượng và chủng loại xe theo Nghị định 72

Ghi chú

Tổng số

Trong đó

Xe từ 4 chỗ

Xe từ 12-16 chỗ

Xe 7 hoặc 8 chỗ ngồi (thường)

Xe 7 hoặc 8 chỗ ngồi (2 cầu)

Xe 2 cầu có công suất lớn

Xe bán tải

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

 

Tổng cộng (A+B)

150

32

24

66

23

2

3

 

A I

Cấp tỉnh (I+II+III)

76

20

13

25

13

2

3

 

 

Xe ô tô của khối văn phòng cấp tỉnh

15

3

3

1

6

2

0

 

1

Tỉnh ủy

5

1

1

1

1

1

 

 

2

Đoàn ĐBQH và HDND tỉnh

5

1

1

 

3

 

 

 

3

Ủy ban nhân dân tỉnh

5

1

1

 

2

1

 

 

II

Xe ô tô của sở, ban ngành và tương đương cấp tỉnh, MTTQ, các tổ chức chính trị xã hội

50

12

10

20

6

 

2

 

4

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

5

1

 

4

 

 

 

 

5

Sở Kế hoạch và Đầu tư

2

1

1

 

 

 

 

 

6

Sở Tư pháp

2

 

1

1

 

 

 

 

7

Sở Khoa học và Công nghệ

2

 

1

1

 

 

 

 

8

Sở Tài chính

2

1

 

 

1

 

 

 

9

Sở Xây dựng

2

 

 

1

1

 

 

 

10

Sở Công Thương

2

1

 

 

1

 

 

 

11

Sở Giao thông Vận tải

2

1

 

 

1

 

 

 

12

Sở Giáo dục và Đào tạo

2

 

1

1

 

 

 

 

13

Sở Y tế

5

1

1

2

 

 

1

 

14

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

3

1

1

1

 

 

 

 

15

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

3

 

1

 

1

 

1

 

16

Sở Tài nguyên và Môi trường

3

1

 

2

 

 

 

 

17

Sở Thông tin và Truyền thông

2

 

1

1

 

 

 

 

18

Sở Ngoại vụ

1

 

 

1

 

 

 

 

19

Sở Nội vụ

2

1

 

1

 

 

 

 

20

Thanh tra tỉnh

2

 

1

1

 

 

 

 

21

Ban Dân tộc

1

1

 

 

 

 

 

 

22

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

2

1

1

 

 

 

 

 

23

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

1

1

 

 

 

 

 

 

24

Tỉnh đoàn

1

 

 

 

1

 

 

 

25

Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

1

 

 

1

 

 

 

 

26

Hội Nông dân tỉnh

1

 

 

1

 

 

 

 

27

Hội Cựu chiến binh tỉnh

1

 

 

1

 

 

 

 

III

Xe ô tô của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh

11

5

 

4

1

 

1

 

28

Đài phát thanh truyền hình An Giang

1

 

 

 

 

 

1

 

29

TT. Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tỉnh

1

 

 

1

 

 

 

 

30

Trường Chính trị Tôn Đức Thắng

1

1

 

 

 

 

 

 

31

Trường Cao đẳng nghề An Giang

2

1

 

1

 

 

 

 

32

Trường Cao đẳng Y tế An Giang

1

1

 

 

 

 

 

 

33

Ban QLDA Đầu tư Xây dựng và Khu vực phát triển đô thị tỉnh

2

 

 

2

 

 

 

 

34

Ban Quản lý di tích Óc Eo

0

0

 

 

 

 

 

 

35

Ban QLDA ĐTXD công trình Giao thông- Nông nghiệp

2

1

 

 

1

 

 

 

36

Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia Núi Sam

1

1

 

 

 

 

 

 

B

Cấp huyện, thị xã, thành phố

74

12

11

41

10

-

-

 

1

Thành phố Long Xuyên

6

1

1

4

-

-

-

 

2

Thành phố Châu Đốc

6

-

1

5

-

-

-

 

3

Thị xã Tân Châu

7

1

2

4

-

-

-

 

4

Huyện An Phú

7

3

1

3

-

-

-

 

5

Huyện Phú Tân

7

1

2

4

-

-

-

 

6

Thị xã Tịnh Biên

7

-

2

-

5

-

-

 

7

Huyện Tri Tôn

7

1

1

3

2

-

-

 

8

Huyện Châu Phú

6

1

-

5

-

-

-

 

9

Huyện Chợ Mới

7

2

-

5

-

-

-

 

10

Huyện Châu Thành

6

-

-

6

-

-

-

 

11

Huyện Thoại Sơn

8

2

1

2

3

-

-

 

 

Từ khóa:
10/2024/QĐ-UBNDQuyết định 10/2024/QĐ-UBNDQuyết định số 10/2024/QĐ-UBNDQuyết định 10/2024/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định số 10/2024/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định 10 2024 QĐ UBND của Tỉnh An Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu10/2024/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh An Giang
                            Ngày ban hành29/03/2024
                            Người ký
                            Ngày hiệu lực 08/04/2024
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu10/2024/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh An Giang
                                                  Ngày ban hành29/03/2024
                                                  Người ký
                                                  Ngày hiệu lực 08/04/2024
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung
                                                  • Điều 3. Phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác
                                                  • Điều 4. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 5. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan