Logo trang chủ
  • Giới thiệu
  • Bảng giá
  • Hướng dẫn sử dụng
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Trang cá nhân
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Bảng giá
Trang chủ » Văn bản » Công nghệ thông tin

Quyết định 4104/QĐ-BKHCN năm 2019 về Quy chế cung cấp, quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng tại Bộ Khoa học và Công nghệ

Value copied successfully!
Số hiệu 4104/QĐ-BKHCN
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 31/12/2019
Người ký Chu Ngọc Anh
Ngày hiệu lực
Đã biết
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.
Tình trạng
Đã biết
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.
  • Mục lục
  • Lưu
  • Theo dõi
  • Ghi chú
  • Góp ý
"\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

BỘ KHOA HỌC VÀ
\r\n CÔNG NGHỆ

\r\n -------

\r\n
\r\n

CỘNG\r\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
\r\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
\r\n ---------------

\r\n
\r\n

Số: 4104/QĐ-BKHCN

\r\n
\r\n

Hà Nội, ngày 31\r\n tháng 12 năm 2019

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

QUYẾT ĐỊNH

\r\n\r\n

BAN HÀNH QUY CHẾ CUNG CẤP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỨNG THƯ SỐ, CHỮ KÝ SỐ\r\nCHUYÊN DÙNG TẠI BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

\r\n\r\n

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

\r\n\r\n

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày\r\n29 tháng 11 năm 2005;

\r\n\r\n

Căn cứ Luật Công nghệ thông\r\ntin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

\r\n\r\n

Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng\r\nngày 19 tháng 11 năm 2015;

\r\n\r\n

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP\r\nngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin\r\ntrong hoạt động của cơ quan nhà nước;

\r\n\r\n

Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP\r\nngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

\r\n\r\n

Căn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP\r\nngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch\r\nđiện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;

\r\n\r\n

Căn cứ Thông tư số 08/2016/TT-BQP\r\nngày ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ Quốc phòng quy định về cung cấp, quản lý,\r\nsử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục\r\nvụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị -\r\nxã hội;

\r\n\r\n

Căn cứ Thông tư số\r\n41/2017/TT-BTTTT ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\nthông quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử\r\ntrong cơ quan nhà nước;

\r\n\r\n

Căn cứ Quyết định số 2498/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ủy quyền cho Giám đốc Trung tâm Tin học là người quản lý thuê bao việc sử dụng chữ ký số\r\nchuyên dùng trong các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

\r\n\r\n

Thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\ntăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của\r\nCơ quan nhà nước;

\r\n\r\n

Thực hiện Chỉ thị số 02/CT-TTg\r\nngày 23 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng chữ\r\nký số chuyên dùng Chính phủ trong hoạt động của cơ quan nhà nước các cấp.

\r\n\r\n

Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm\r\nCông nghệ thông tin,

\r\n\r\n

QUYẾT ĐỊNH:

\r\n\r\n

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\nđịnh này là Quy chế cung cấp, quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên\r\ndùng trong các đơn vị tại Bộ Khoa học và Công nghệ.

\r\n\r\n

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

\r\n\r\n

Điều 3. Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Chánh\r\nVăn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cá nhân có liên quan thuộc\r\nBộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n


\r\n Nơi nhận:
\r\n
- Như Điều 3;
\r\n - Các Thứ trưởng (để
biết);
\r\n - Cổng thông tin điện tử\r\n của Bộ KH&CN;
\r\n - Lưu: VT, TTCNTT.

\r\n
\r\n

BỘ TRƯỞNG
\r\n
\r\n
\r\n
\r\n
\r\n Chu Ngọc Anh

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

QUY CHẾ

\r\n\r\n

CUNG CẤP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỨNG THƯ SỐ, CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG TẠI BỘ\r\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
\r\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4104/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ\r\nKhoa học và Công nghệ)

\r\n\r\n

Chương I

\r\n\r\n

QUY ĐỊNH CHUNG

\r\n\r\n

Điều 1. Phạm vi\r\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng

\r\n\r\n

1. Phạm vi điều chỉnh

\r\n\r\n

Quy chế này quy định việc cung cấp,\r\nquản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng tại\r\nBộ Khoa học và Công nghệ do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp.

\r\n\r\n

2. Đối tượng áp dụng

\r\n\r\n

Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị\r\nthuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi tắt là đơn vị) và các cán bộ, công\r\nchức, viên chức và người lao động trong các đơn vị (sau\r\nđây gọi tắt là cá nhân) được cấp chứng thư số và sử dụng chứng thư số, chữ ký số tại Bộ Khoa học và Công nghệ.

\r\n\r\n

Khuyến khích các đối tượng khác áp dụng\r\nQuy chế này để quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số\r\nchuyên dùng.

\r\n\r\n

Điều 2. Giải\r\nthích từ ngữ

\r\n\r\n

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới\r\nđây được hiểu như sau:

\r\n\r\n

1. Chứng thư số:\r\nLà một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số\r\nchuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị\r\n- xã hội cấp.

\r\n\r\n

2. Thuê bao: Là đơn vị, tổ chức, cá\r\nnhân được cấp chứng thư số, chấp nhận chứng thư số và giữ\r\nkhóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư\r\nsố được cấp.

\r\n\r\n

3. Khóa: Là một chuỗi các số nhị phân\r\n(0 và 1) dùng trong các hệ thống mật mã.

\r\n\r\n

4. Khóa bí mật: Là một khóa trong cặp\r\nkhóa thuộc hệ thống mật mã không đối xứng,\r\nđược dùng để tạo chữ ký số.

\r\n\r\n

5. Khóa công khai: Là một khóa trong\r\ncặp khóa thuộc hệ thống mật mã không đối xứng, được dùng để kiểm tra chữ\r\nký số được tạo bởi khóa bí mật tương ứng\r\ntrong cặp khóa.

\r\n\r\n

6. Thiết bị lưu khóa bí mật: Là thiết\r\nbị vật lý (USB Token, SIM, Smart card), chứa chứng thư số và khóa bí mật của thuê bao.

\r\n\r\n

7. Chữ ký số: Là\r\nmột dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng việc biến đổi một\r\nthông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng,\r\ntheo đó người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa\r\ncông khai có thể xác định được chính xác người ký, sự toàn vẹn của thông điệp dữ\r\nliệu sau khi ký.

\r\n\r\n

8. Chứng thư số cá nhân: Là chứng thư\r\nsố cấp cho các chức danh nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức\r\ntheo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.

\r\n\r\n

9. Chứng thư số\r\ntổ chức: Là chứng thư số cấp cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức theo quy định\r\ncủa pháp luật.

\r\n\r\n

10. Chữ ký số cá nhân: là chữ ký số\r\nđược tạo ra khi sử dụng khóa bí mật cá nhân.

\r\n\r\n

11. Chữ ký số cơ\r\nquan, đơn vị, tổ chức: là chữ ký số được tạo ra khi sử dụng khóa bí mật tổ chức.

\r\n\r\n

12. Văn bản điện tử có ký số: Là văn\r\nbản điện tử có gắn kèm theo chứng thư\r\nsố, chữ ký số của cá nhân, tổ chức lên văn bản điện tử đó.

\r\n\r\n

13. Chữ ký số hợp\r\nlệ: Là chữ ký số được hệ thống chứng thực do Cục Chứng thực số và Bảo mật thông\r\ntin, Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp xác thực đảm bảo tính hợp lệ của các yếu tố:\r\nNgười ký, loại chứng thư số, hiệu lực của chứng thư số, thời\r\ngian ký, tính toàn vẹn của nội dung sau khi ký.

\r\n\r\n

14. Thông tin trên chữ ký số: Là những\r\nthông tin cơ ban nhất thể hiện trên mẫu chữ ký số, bao gồm:\r\nHọ và tên người ký (ký bởi); địa chỉ thư điện tử công vụ;\r\ntên cơ quan chủ quản, thời gian ký, biểu tượng của cơ\r\nquan, đơn vị, mẫu chữ ký tay của thuê bao.

\r\n\r\n

15. Cơ quan quản lý trực tiếp thuê bao: là các tổ chức, đơn vị sử dụng chứng thư số, chữ\r\nký số chuyên dùng do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

\r\n\r\n

Điều 3. Nguyên\r\ntắc quản lý và sử dụng chữ ký số

\r\n\r\n

1. Chữ ký số được\r\nsử dụng rộng rãi trong việc gửi, nhận văn bản điện tử qua\r\nhệ thống quản lý văn bản và điều hành, hệ thống dịch vụ\r\ncông, hệ thống thư điện tử công vụ của Bộ và các hệ thống thông tin chuyên\r\nngành khác. Không áp dụng chữ ký số đối với các văn bản mật,\r\ntối mật, tuyệt mật và các văn bản khác theo quy định của pháp luật.

\r\n\r\n

2. Mỗi đơn vị được cấp một chứng thư số\r\ntổ chức. Mỗi cá nhân được cấp một chứng thư\r\nsố cá nhân.

\r\n\r\n

3. Việc áp dụng chữ ký số được thực\r\nhiện từng bước theo lộ trình thích hợp để đạt hiệu quả tốt nhất trong các giao\r\ndịch điện tử.

\r\n\r\n

4. Triển khai sử dụng chữ ký số phải\r\nphù hợp với thực tiễn, không làm ngưng trệ công tác văn\r\nthư lưu trữ, hành chính khi áp dụng chữ ký số.

\r\n\r\n

5. Việc quản lý, sử dụng chữ ký số phải\r\nđảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

\r\n\r\n

Điều 4. Nguyên tắc\r\nđịnh dạng văn bản, gửi, nhận và giá trị pháp lý của văn bản điện tử

\r\n\r\n

1. Thể thức và kỹ\r\nthuật trình bày văn bản điện tử thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch\r\nsố 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng\r\ndẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; Thông tư số\r\n01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật\r\ntrình bày văn bản hành chính.

\r\n\r\n

2. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản điện tử đối với văn bản điện tử quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thực hiện theo\r\nquy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định\r\nchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp\r\nluật;

\r\n\r\n

3. Chữ ký số chi\r\ncó giá trị pháp lý khi tồn tại ở dạng điện tử, là tập tin văn bản điện tử. Văn\r\nbản được in, chụp ảnh hoặc phô tô từ một văn bản có chữ\r\nký số thì không có giá trị pháp lý.

\r\n\r\n

4. Trong trường hợp pháp luật quy định\r\nvăn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đối với một một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó\r\nđược ký bằng chữ ký số và chữ ký số\r\nđó được đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 5 Quy chế\r\nnày.

\r\n\r\n

5. Trong trường hợp pháp luật quy định\r\nvăn bản cần được đóng dấu của cơ quan, tổ chức thì yêu cầu\r\nđó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bởi chữ ký số cơ quan tổ chức và chữ\r\nký số đó được đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 5 Quy chế\r\nnày

\r\n\r\n

Điều 5. Điều kiện\r\nđảm bảo an toàn cho chữ ký số

\r\n\r\n

1. Chữ ký số\r\nđược tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và kiểm\r\ntra được bằng khóa công khai ghi trên chứng thư số có hiệu lực đó

\r\n\r\n

2. Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử\r\ndụng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng\r\nthư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên\r\ndùng Chính phủ cung cấp.

\r\n\r\n

3. Khóa bí mật thuộc sự kiểm soát của\r\nngười ký tại thời điểm ký.

\r\n\r\n

Điều 6. Các hành\r\nvi nghiêm cấm

\r\n\r\n

1. Cản trở trái phép các cá nhân, tổ\r\nchức sử dụng chữ ký số.

\r\n\r\n

2. Cản trở hoặc\r\nngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận văn bản điện tử đã ký số.

\r\n\r\n

3. Dùng các công cụ, chương trình hay\r\nbất cứ hình thức nào khác làm thay đổi dữ liệu hoặc làm hư\r\nhỏng thiết bị lưu khóa bí mật.

\r\n\r\n

4. Trực tiếp hoặc gián tiếp phá hoại hệ\r\nthống cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng\r\nthực chữ ký số; cản trở hoạt động cung cấp và sử dụng dịch\r\nvụ chứng thực chữ ký số; làm giả hoặc hướng dẫn người khác\r\nlàm giả chứng thư số.

\r\n\r\n

5. Trộm cắp, gian lận, làm giả, mạo\r\nnhận, chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép chữ ký số và thiết bị lưu khóa bí mật của\r\ntổ chức, cá nhân.

\r\n\r\n

6. Sử dụng chứng thư số, chữ ký\r\nsố nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ\r\nnghĩa Việt Nam, gây mất an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc tiến\r\nhành các hoạt động khác trái với pháp luật, đạo đức xã hội.

\r\n\r\n

Chương II

\r\n\r\n

CUNG CẤP, QUẢN LÝ CHỨNG\r\nTHƯ SỐ VÀ KÝ SỐ TRÊN VĂN BẢN ĐIỆN TỬ

\r\n\r\n

Điều 7. Thẩm quyền\r\nquản lý thuê bao

\r\n\r\n

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ủy\r\nquyền cho Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin là Người quản lý\r\nthuê bao chứng thư số chuyên dùng đối với các tổ chức, cá\r\nnhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

\r\n\r\n

Điều 8. Nội dung\r\nvà thời hạn của chứng thư số

\r\n\r\n

1. Nội dung chứng thư số được quy định\r\ntại Điều 8 Thông tư số 08/2016/TT-BQP ngày 01 tháng 02 năm\r\n2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ\r\nchứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức\r\nchính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là Thông tư số 08/2016/TT-BQP).

\r\n\r\n

2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư\r\nsố được quy định tại Điều 9 Thông tư số 08/2016/TT-BQP.

\r\n\r\n

Điều 9. Điều kiện\r\ncấp chứng thư số

\r\n\r\n

1. Điều kiện cấp chứng thư số tổ chức:

\r\n\r\n

a) Phải là đơn vị, tổ chức thuộc Bộ\r\nchưa được cấp chứng thư số hoặc đã được cấp chứng thư số nhưng hết hạn và đã\r\nđược thu hồi.

\r\n\r\n

b) Đáp ứng các điều kiện quy định tại\r\nkhoản 3 Điều 13 Thông tư số 08/2016/TT-BQP. Đối với các Vụ\r\nthuộc khối cơ quan trụ sở Bộ, chứng thư số được cấp chỉ được sử dụng cho hoạt động\r\ngửi, nhận văn bản điện tử trong phạm vi Bộ.

\r\n\r\n

c) Trường hợp thay đổi thông tin người\r\nquản lý chứng thư số đối với chứng thư số đơn vị, thực hiện\r\ntheo quy định tại Điều 22 Thông tư số 08/2016/TT-BQP.

\r\n\r\n

2. Điều kiện cấp chứng thư số cá\r\nnhân, đáp ứng các điều kiện sau đây:

\r\n\r\n

a) Phải là các cán bộ, công chức,\r\nviên chức công tác tại Bộ. Đối tượng được cấp chứng thư số cá nhân phải là đối\r\ntượng chưa được cấp chứng thư số hoặc đã được cấp chứng thư số nhưng hết hạn và\r\nđã được thu hồi.

\r\n\r\n

Đối với các trường hợp khác, phải là\r\nngười có thẩm quyền ký số trong quy\r\ntrình giải quyết thủ tục hành chính theo đề nghị của đơn vị.

\r\n\r\n

b) Cá nhân đáp ứng các điều kiện quy\r\nđịnh tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 08/2016/TT-BQP và khoản 2 Điều 13 Thông tư số 08/2016/TT-BQP (đối với lãnh đạo\r\nđơn vị).

\r\n\r\n

c) Trường hợp thay đổi thông tin chứng thư số cá nhân, người trực tiếp sử dụng chứng thư số cá\r\nnhân làm công văn yêu cầu thay đổi thông tin theo mẫu 4 của Phụ lục kèm theo Quyết định ban hành Quy chế\r\nnày, lấy dấu đối với văn bản giấy hoặc ký số sử dụng chứng\r\nthư số tổ chức của đơn vị trực tiếp quản lý thuê bao rồi gửi\r\nđến TTCNTT; TTCNTT tổng hợp, gửi yêu cầu tới Ban Cơ yếu Chính phủ đề nghị thay đổi\r\nthông tin chứng thư số.

\r\n\r\n

Điều 10. Hồ sơ\r\nvà thủ tục cấp chứng thư số

\r\n\r\n

1. Hồ sơ cấp chứng thư số cho cá nhân\r\ntheo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 08/2016/TT-BQP\r\nvà khoản 2 Điều 14 Thông tư số 08/2016/TT-BQP (đối với lãnh\r\nđạo đơn vị).

\r\n\r\n

2. Hồ sơ cấp chứng thư số cho đơn vị\r\ntheo quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư số\r\n08/2016/TT-BQP.

\r\n\r\n

3. Đơn vị gửi 02 bộ hồ sơ theo mẫu\r\nquy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BQP đến đơn vị quản lý thuê bao; đơn vị quản\r\nlý thuê bao tổng hợp, gửi yêu cầu tới Ban Cơ yếu Chính phủ\r\nđề nghị cấp chứng thư số.

\r\n\r\n

Điều 11. Gia hạn\r\nchứng thư số

\r\n\r\n

1. Điều kiện gia hạn chứng thư số\r\ntheo quy định tại Điều 16 Thông tư số 08/2016/TT-BQP

\r\n\r\n

2. Trình tự, thủ tục gia hạn chứng\r\nthư số theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 08/2016/TT-BQP.

\r\n\r\n

Điều 12. Thu hồi\r\nchứng thư số, thiết bị lưu khóa bí mật

\r\n\r\n

1. Trường hợp thu hồi chứng thư số\r\nquy định tại Điều 18 Thông tư số 08/2016/TT-BQP.

\r\n\r\n

2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi\r\nchứng thư số quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2016/TT-BQP.

\r\n\r\n

3. Thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật số\r\nquy định tại Điều 21 Thông tư số 08/2016/TT-BQP.

\r\n\r\n

Điều 13. Quản lý\r\nthiết bị lưu khóa bí mật

\r\n\r\n

1. Thiết bị lưu khóa bí mật phải được\r\nquản lý như quy định quản lý bí mật nhà nước độ “Mật”.

\r\n\r\n

2. Thiết bị lưu khóa bí mật của đơn vị\r\nphải được quản lý như quy định quản lý con dấu của đơn vị\r\nvà được giao cho văn thư trực tiếp quản lý và sử dụng. Người được giao quản\r\nlý thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm\r\ntrong việc quản lý và sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật để\r\ntạo ra chữ ký số của cơ quan, đơn vị mình.\r\nKhi thay đổi người quản lý thiết bị\r\nlưu khóa bí mật phải lập biên bản bàn giao. Biên bản bàn giao được lập theo Mẫu 3 của\r\nPhụ lục kèm theo Quyết định ban hành Quy chế này.

\r\n\r\n

3. Trường hợp quên, mất mật khẩu chứng\r\nthư số, các đơn vị gửi công văn xin cấp lại mật khẩu, có\r\nxác nhận của thủ trưởng đơn vị rồi gửi về\r\nTrung tâm Công nghệ thông tin (TTCNTT) để TTCNTT hỗ trợ khôi phục mật khẩu.

\r\n\r\n

4. Trường hợp thất lạc thiết bị lưu\r\nkhóa bí mật, các đơn vị gửi công văn đề nghị thu hồi và xin cấp lại thiết bị\r\nlưu khóa bí mật kèm theo biên bản xác nhận thất lạc thiết\r\nbị lưu khóa bí mật theo Mẫu 5\r\ncủa Phụ lục kèm theo Quy chế này, có xác nhận của thủ trưởng đơn vị rồi gửi về\r\nTTCNTT để TTCNTT làm thủ tục thu hồi và cấp phát mới thiết bị.

\r\n\r\n

Điều 14. Phương\r\nthức ký số

\r\n\r\n

1. Chữ ký số cá\r\nnhân ký trên văn bản điện tử được tạo ra bằng việc sử dụng\r\nkhóa bí mật tương ứng với chứng thư số cá nhân.

\r\n\r\n

2. Con dấu của đơn vị trên văn bản điện\r\ntử được tạo ra bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng với\r\nchứng thư số tổ chức.

\r\n\r\n

Điều 15. Vị trí\r\nký số và thời gian gửi/nhận văn bản điện tử

\r\n\r\n

1. Vị trí ký số:

\r\n\r\n

a) Vị trí ký số\r\ncủa cơ quan, đơn vị (thông qua chứng thư số): Là vị trí\r\nbên góc phải, đầu trang thứ nhất của văn bản.

\r\n\r\n

b) Vị trí ký số\r\ncủa cá nhân (thông qua chứng thư số): Là vị trí ký tay trên văn bản giấy.

\r\n\r\n

c) Dấu giáp lai: Trong môi trường điện\r\ntử, chữ ký số đảm bảo tính toàn vẹn của văn bản điện tử, thay thế hoàn toàn dấu\r\ngiáp lai.

\r\n\r\n

d) Dấu treo: Trong môi trường điện tử, nếu tài liệu đi kèm với văn bản chính nằm trong một tệp điện tử và\r\nvăn bản chính có chữ ký số hợp pháp thì thay thế hoàn toàn\r\ndấu treo trên các tài liệu kèm theo. Nếu tài liệu đi kèm với\r\nvăn bản chính không nằm trong cùng một tệp điện tử với văn\r\nbản chính thì tài liệu đi kèm phải được ký số bởi khóa bí\r\nmật con dấu.

\r\n\r\n

2. Thời gian gửi/nhận văn bản điện tử\r\nđược căn cứ trên nhãn thời gian gửi/nhận của các hệ thống thông tin.

\r\n\r\n

Điều 16. Quy\r\ntrình ký số và Mẫu chữ ký trên văn bản điện tử

\r\n\r\n

1. Quy trình ký số:

\r\n\r\n

a) Sử dụng chữ ký số của tổ chức (chứng\r\nthư số tổ chức) để phát hành văn bản:

\r\n\r\n

- Soạn tập tin văn bản, trình ký duyệt,\r\nlấy số, đóng dấu (như phát hành văn bản giấy);

\r\n\r\n

- Quét văn bản, chuyển đổi văn\r\nbản thành tập tin có định dạng .pdf

\r\n\r\n

- Văn thư sử dụng chứng thư số của cơ\r\nquan, đơn vị mình ký số lên tập tin có định dạng .pdf\r\nở trên;

\r\n\r\n

- Phát hành văn bản điện tử đã\r\nđược ký số qua hệ thống quản lý văn bản.

\r\n\r\n

b) Sử dụng hai chữ ký số: 01 chữ ký số\r\ncủa cá nhân, 01 chữ ký số của tổ chức để phát hành văn bản:

\r\n\r\n

- Soạn tập tin văn bản điện tử, gửi\r\ntrình ký;

\r\n\r\n

- Người ký duyệt ký số lên tập tin\r\nvăn bản điện tử trình ký, chuyển văn\r\nthư;

\r\n\r\n

- Văn thư lấy số văn bản, cập nhật\r\nvào tập tin trình ký, sử dụng chứng thư số của tổ chức mình ký số lên văn bản\r\nđiện tử đã được ký duyệt;

\r\n\r\n

- Phát hành văn bản điện tử đã được\r\nký số qua hệ thống quản lý văn bản.

\r\n\r\n

c) Sử dụng nhiều chữ ký số, có phát\r\nhành văn bản:

\r\n\r\n

Một văn bản điện tử trước khi phát\r\nhành có thể qua nhiều người ký số, như: ký kiểm tra nội\r\ndung văn bản, ký duyệt của lãnh đạo, ký của cơ quan, đơn vị. Khi văn bản điện tử\r\ncó sử dụng nhiều chữ ký số thì chữ ký số của cá nhân được thực hiện\r\ntrước, chữ ký số của tổ chức được thực hiện sau và trước khi phát hành văn bản,\r\nvăn thư có trách nhiệm kiểm tra, xác thực tính đúng đắn, hợp lệ của từng chữ\r\nký.

\r\n\r\n

d) Sử dụng nhiều chữ ký số, không phát hành văn bản:

\r\n\r\n

Khi cần xác thực\r\nnội dung văn bản trong quá trình trao đổi tài liệu hoặc xử\r\nlý công việc nhưng không cần phải phát hành văn bản thì có\r\nthể sử dụng nhiều chữ ký số loại cá nhân để ký trên văn bản đó.

\r\n\r\n

2. Mẫu chữ ký:

\r\n\r\n

a) Mẫu chữ ký của\r\ncơ quan, đơn vị: Được quy định theo Mẫu 01 của Phụ\r\nlục kèm theo Quyết định ban hành Quy chế này.

\r\n\r\n

b) Mẫu chữ ký của\r\ncá nhân: Được quy định theo Mẫu 02 của Phụ lục kèm\r\ntheo Quyết định ban hành Quy chế này.

\r\n\r\n

Điều 17. Phát\r\nhành văn bản điện tử có ký số

\r\n\r\n

1. Phát hành văn bản điện tử có ký số tuân theo Quy chế tạm thời về việc tiếp nhận, xử lý,\r\nphát hành và quán lý văn bản điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ.

\r\n\r\n

2. Phát hành văn bản điện từ có ký số\r\nhợp lệ thay văn bản giấy đối với các văn ban cần có chữ ký theo quy định của\r\npháp luật.

\r\n\r\n

3. Phát hành văn bản điện tử có ký số hợp lệ và văn bản giấy đối với các loại văn bản\r\nquy phạm pháp luật, quyết định, văn bản có liên quan đến kinh\r\nphí, cấp phát ngân sách.

\r\n\r\n

Điều 18. Kiểm\r\ntra tính hợp lệ của chữ ký số trên văn bản điện tử

\r\n\r\n

Khi nhận được văn bản điện tử có ký số,\r\nvăn thư hoặc cán bộ tiếp nhận văn bản phải sử dụng phần mềm\r\nký số đã được cấp để kiểm tra tính xác thực của chữ ký số,\r\ncác thông tin trên chữ ký số cần kiểm tra gồm có:

\r\n\r\n

1. Thông tin chữ ký hợp lệ;

\r\n\r\n

2. Nội dung đã ký số chưa bị thay đổi;

\r\n\r\n

3. Chứng thư số hợp lệ;

\r\n\r\n

4. Dấu thời gian trên chữ ký hợp lệ.

\r\n\r\n

Trường hợp một trong các nội dung nêu\r\ntrên được phát hiện là không hợp lệ thì văn bản điện tử được coi là không có\r\ngiá trị.

\r\n\r\n

Chương III

\r\n\r\n

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

\r\n\r\n

Điều 19. Trách\r\nnhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin

\r\n\r\n

1. Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông\r\ntin thực hiện nhiệm vụ của Người quản lý thuê bao theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 08/2016/TT-BQP.

\r\n\r\n

2. Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn\r\nquản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số, phần mềm ký\r\nsố cho các thuê bao; hỗ trợ xử lý sự cố cho các cơ quan, đơn vị,\r\ncá nhân trong quá trình sử dụng. Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền các chủ trương, quy định của Nhà nước về ứng dụng chữ ký\r\nsố đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

\r\n\r\n

3. Thực hiện việc tích hợp chữ ký số,\r\nchứng thư số của các đơn vị, cá nhân vào hệ thống quản lý điều hành văn bản của\r\nBộ để triển khai đồng bộ việc gửi, nhận văn bản điện tử\r\nđược ký số trong toàn Bộ.

\r\n\r\n

4. Thực hiện kiểm tra việc quản lý\r\nvà sử dụng chữ ký số, chứng thư số, thiết bị\r\nlưu khóa bí mật và việc thực hiện các quy định trong Quy chế này của các đơn vị,\r\ntổ chức, cá nhân trong phạm vi thẩm quyền được giao.

\r\n\r\n

5. Hàng năm xây dựng kế hoạch, dự trù\r\nkinh phí trong việc quản lý, ứng dụng chữ ký số trong Bộ.

\r\n\r\n

6. Thống kê, tổng hợp việc sử dụng chứng\r\nthư số của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trực thuộc Bộ; định kỳ 06 tháng, 01 năm\r\n(hoặc đột xuất) báo cáo Bộ trưởng, Ban Cơ yếu Chính phủ.

\r\n\r\n

7. Thiết lập và duy trì Tổ công tác/\r\nđường dây nóng để hỗ trợ, xử lý các vấn đề liên quan trong\r\nquá trình triển khai và áp dụng tại các Đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

\r\n\r\n

Điều 20. Trách\r\nnhiệm của Cơ quan quản lý trực tiếp thuê bao

\r\n\r\n

1. Căn cứ yêu cầu đảm bảo an toàn,\r\nxác thực thông tin trong giao dịch điện tử phục vụ nhiệm vụ\r\ncủa cơ quan, đơn vị mình xem xét xác nhận văn bản đề nghị cấp (gia hạn) chứng\r\nthư số cho cơ quan, cá nhân mình quản lý. Đề nghị thu hồi\r\nchứng thư số đối với các trường hợp được quy định tại Khoản 3,\r\nKhoản 4 Điều 19 Thông tư số 08/2016/TT-BQP.

\r\n\r\n

2. Tổ chức triển khai sử dụng có hiệu\r\nquả chứng thư số của cơ quan, đơn vị và chữ ký số cá nhân\r\nthuộc thẩm quyền theo quy định; thực hiện việc áp dụng chữ ký số trong gửi, nhận\r\nvăn bản điện tử trên hệ thống quản lý văn bản của Bộ.

\r\n\r\n

3. Có trách nhiệm phân công và cử\r\ncán bộ tiếp nhận chứng thư số và sử dụng kịp thời tại cơ quan,\r\nđơn vị.

\r\n\r\n

4. Đối với chứng thư số cấp cho tổ chức, phải có quyết định bằng văn bản bàn giao thiết bị lưu khóa bí mật cho người được phân công làm\r\nnhiệm vụ văn thư sử dụng để ký số các văn bản điện tử; đảm bảo an toàn việc sử dụng\r\nthiết bị lưu khóa bí mật tại cơ quan, đơn vị.

\r\n\r\n

5. Thủ trưởng các cơ quan quản lý trực\r\ntiếp thuê bao:

\r\n\r\n

a) Phổ biến, quán triệt, chỉ đạo việc\r\ntuân thủ các quy định tại Quy chế này trong phạm vi tổ chức, quyền hạn của\r\nmình.

\r\n\r\n

b) Thường xuyên kiểm tra việc quản\r\nlý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số của cơ quan, đơn vị mình đảm\r\nbảo thực hiện đúng theo quy định của Quy chế này và các\r\nquy chế khác có liên quan.

\r\n\r\n

6. Định kỳ 06 tháng, 01 năm (hoặc đột\r\nxuất) báo cáo kết quả sử dụng chữ ký số, chứng thư số của cơ quan đơn vị mình về\r\nTrung tâm Công nghệ thông tin để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo\r\nBộ theo quy định.

\r\n\r\n

Điều 21. Trách\r\nnhiệm của thuê bao

\r\n\r\n

1. Cung cấp các thông tin liên quan đến\r\nviệc cấp chứng thư số chính xác và đầy đủ.

\r\n\r\n

2. Thông báo kịp thời cho cơ quan quản\r\nlý trực tiếp thuê bao hoặc Trung tâm Công nghệ thông tin thu hồi\r\nchứng thư số theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Thông tư số\r\n08/2016/TT-BQP.

\r\n\r\n

3. Tham gia các khóa đào tạo, tập huấn\r\nliên quan đến việc quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong các cơ quan\r\nnhà nước do Trung tâm Công nghệ thông tin tổ chức.

\r\n\r\n

4. Quản lý thiết\r\nbị lưu khóa bí mật theo Quy định tại Điều 13 Quy chế này.

\r\n\r\n

5. Sử dụng chứng thư số đúng mục đích\r\nvà tuân thủ các quy trình, quy định của Quy chế này và các văn bản pháp luật\r\nkhác có liên quan.

\r\n\r\n

6. Khi nghỉ việc, hoặc chuyển công tác, phải thực hiện bàn giao thiết bị lưu khóa bí mật cho đơn vị\r\nquản lý.

\r\n\r\n

Điều 22. Trách\r\nnhiệm của cá nhân làm công tác văn thư

\r\n\r\n

1. Thực hiện ký số\r\nvăn bản điện tử và phát hành văn bản điện tử đã ký số qua hệ thống quản lý văn\r\nbản theo các quy định trong Quy chế này; đồng thời không cần\r\ngửi văn bản giấy khi đã thực hiện gửi\r\nvăn bản điện tử có ký số, trừ trường\r\nhợp quy định tại Khoản 2 Điều 16 Quy chế này.

\r\n\r\n

2. Thực hiện việc lưu trữ văn bản điện\r\ntử theo quy định hiện hành.

\r\n\r\n

3. Chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản\r\nlý và sử dụng chứng thư số, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, đơn vị mình\r\nkhi được phân công, đảm bảo đúng các quy định trong Quy chế\r\nnày và các quy định khác có liên quan.

\r\n\r\n

4. Tham gia các chương trình tập huấn,\r\nhướng dẫn sử dụng chữ ký số do Trung tâm Công nghệ thông tin tổ chức.

\r\n\r\n

Điều 23. Trách\r\nnhiệm của các cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm công nghệ thông tin tại các Cơ\r\nquan, đơn vị

\r\n\r\n

1. Có trách nhiệm tham gia các chương\r\ntrình tập huấn, hướng dẫn ứng dụng chứng thư số, chữ ký số do Trung tâm Công nghệ thông tin tổ chức.

\r\n\r\n

2. Chịu trách nhiệm cài đặt phần mềm\r\nký số, hỗ trợ kỹ thuật và hướng dẫn trong quá trình sử dụng chữ ký số cho cán bộ,\r\ncông chức, viên chức được cấp chứng thư số tại cơ quan, đơn vị mình.

\r\n\r\n

Điều 24. Kinh\r\nphí triển khai ứng dụng chữ ký số

\r\n\r\n

Các đơn vị hàng năm xây dựng dự toán\r\nkinh phí triển khai ứng dụng chữ ký số tại đơn vị mình gửi về Trung tâm Công nghệ thông tin để tổng hợp, trình Bộ trưởng phê duyệt (qua Vụ Kế hoạch -\r\nTài chính thẩm định).

\r\n\r\n

Điều 25. Khen\r\nthưởng, xử lý vi phạm

\r\n\r\n

1. Hàng năm, các đơn vị thuộc Bộ tổ\r\nchức đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện Quy chế này, đồng thời\r\ngửi về Trung tâm Thông tin để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét khen thưởng\r\ncác đơn vị, cá nhân có thành tích tốt.

\r\n\r\n

2. Đơn vị, cá nhân vi phạm Quy chế\r\nnày và các quy định khác của pháp luật về quản lý và sử dụng văn bản điện tử,\r\nchữ ký số, chứng thư số sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc các hình thức xử lý khác theo\r\nquy định của pháp luật.

\r\n\r\n

Điều 26. Điều\r\nkhoản thi hành

\r\n\r\n

1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể\r\ntừ ngày 31 tháng 12 năm 2019

\r\n\r\n

2. Giao Trung tâm Công nghệ thông tin\r\ncó trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn,\r\ntriển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

\r\n\r\n

3. Trong quá trình thực hiện, nếu các\r\nvăn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại các Điều 9, 10, 11, 12\r\ntại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng\r\nvăn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới đó.

\r\n\r\n

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\nkhó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung; các cơ quan, đơn vị báo cáo về Trung\r\ntâm Công nghệ thông tin để tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ xem\r\nxét, quyết định./.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

PHỤ\r\nLỤC

\r\n\r\n

(Ban\r\nhành kèm Quy chế Cung cấp, quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên\r\ndùng tại Bộ Khoa học và Công nghệ.)

\r\n\r\n

Mẫu\r\n01

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Tên\r\n cơ quan, đơn vị
\r\n ………

\r\n -------

\r\n
\r\n

CỘNG\r\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
\r\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
\r\n ---------------

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

MẪU CHỮ KÝ CỦA TỔ CHỨC

\r\n\r\n

Mẫu chữ ký của tổ chức bao gồm 02 phần:\r\nHình ảnh và thông tin như sau:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Hình\r\n ảnh

\r\n
\r\n

Thông\r\n tin

\r\n
\r\n\r\n

Trong đó:

\r\n\r\n

- Hình ảnh: Hình ảnh thể hiện chứng\r\nthư số của cơ quan, tổ chức

\r\n\r\n

- Thông tin bao gồm:

\r\n\r\n

+ Ký bởi: Tên cơ quan, tổ chức ký số

\r\n\r\n

+ Email: Địa chỉ thư điện tử của Cơ\r\nquan, tổ chức

\r\n\r\n

+ Thời gian ký:\r\nHiển thị thời gian ký theo xác thực từ máy chủ cấp dấu thời gian của hệ thống chứng thực do Ban Cơ yếu Chính phủ cung\r\ncấp.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Mẫu\r\n02

\r\n\r\n

MẪU CHỮ KÝ CÁ NHÂN

\r\n\r\n

Mẫu chữ ký cá nhân bao gồm 02 phần:\r\nHình ảnh và thông tin như sau:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Hình\r\n ảnh

\r\n
\r\n

Thông\r\n tin

\r\n
\r\n\r\n

Trong đó:

\r\n\r\n

- Hình ảnh: mẫu chữ\r\nký tay của người ký

\r\n\r\n

- Thông tin bao gồm:

\r\n\r\n

+ Ký bởi: Tên của thuê bao sử dụng chữ\r\nký số

\r\n\r\n

+ Email: Địa chỉ thư điện tử của thuê\r\nbao

\r\n\r\n

+ Cơ quan: Tên cơ quan, đơn vị trực\r\ntiếp quản lý thuê bao

\r\n\r\n

+ Chức vụ: Chức vụ của thuê bao

\r\n\r\n

+ Thời gian ký: Hiển thị thời gian ký\r\ntheo xác thực từ máy chủ cấp dấu thời gian của hệ thống chứng thực\r\ndo Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp

\r\n\r\n

Mẫu\r\n03

\r\n\r\n

CỘNG\r\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
\r\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
\r\n---------------

\r\n\r\n

BIÊN BẢN BÀN GIAO CHỨNG THƯ SỐ

\r\n\r\n

Hôm nay, vào lúc ... giờ ... phút,\r\nngày ... tháng ... năm…., tại ... chúng tôi gồm có:

\r\n\r\n

I. Bên\r\ngiao:

\r\n\r\n

Họ và tên: ....

\r\n\r\n

Chức vụ:...

\r\n\r\n

Cơ quan, đơn vị công tác: ...

\r\n\r\n

Địa chỉ: ...

\r\n\r\n

II. Bên nhận:

\r\n\r\n

Họ và tên: ....

\r\n\r\n

Chức vụ: ...

\r\n\r\n

Cơ quan, đơn vị công tác: ...

\r\n\r\n

Địa chỉ: ...

\r\n\r\n

Hai\r\nbên thống nhất bàn giao chứng thư số, thông tin cụ thể như sau:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

STT

\r\n
\r\n

Tên\r\n chứng thư số

\r\n
\r\n

Mật khẩu truy cập

\r\n
\r\n

Số\r\n hiệu thiết bị

\r\n
\r\n

Loại\r\n chứng thư số

\r\n
\r\n

Ngày\r\n hết hạn sử dụng

\r\n
\r\n

Ghi\r\n chú

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

...

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n\r\n

Bên nhận xác định chứng thư số đang\r\nhoạt động bình thường. Kể từ ngày ... tháng ... năm ...\r\ntrách nhiệm quản lý và sử dụng chứng thư số nêu trên thuộc\r\nvề bên nhận.

\r\n\r\n

Biên bản này được làm thành 02 bản,\r\nbên giao giữ 01 bản, bên nhận giữ 01 bản. Mỗi bản có giá trị pháp lý như nhau.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Đại\r\n diện bên giao
\r\n
(Ký, ghi rõ họ tên)

\r\n
\r\n

Đại\r\n diện bên nhận
\r\n
(Ký, ghi rõ họ tên)

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Mẫu\r\n04

\r\n\r\n

DANH\r\nSÁCH
\r\n
Đề nghị thay đổi thông tin\r\nchứng thư số

\r\n\r\n

Số lượng đề nghị:

\r\n\r\n

Danh sách đề nghị:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

STT

\r\n
\r\n

Thông\r\n tin người quản lý (sở hữu) chứng thư số

\r\n
\r\n

Thông\r\n tin đề nghị thay đổi trong chứng thư số

\r\n
\r\n

Số\r\n hiệu chứng thư số cũ

\r\n
\r\n

Họ\r\n tên

\r\n
\r\n

Số\r\n CMND/ Ngày cấp/ nơi cấp

\r\n
\r\n

Cơ\r\n quan, tổ chức công tác

\r\n
\r\n

Địa\r\n chỉ thư điện tử

\r\n
\r\n

Trường\r\n thông tin thay đổi

\r\n
\r\n

Thông\r\n tin cũ

\r\n
\r\n

Thông\r\n tin mới

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Người\r\n lập

\r\n
\r\n

GIÁM\r\n ĐỐC/THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Mẫu\r\n05

\r\n\r\n

CỘNG\r\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
\r\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
\r\n---------------

\r\n\r\n

BIÊN BẢN XÁC NHẬN THẤT LẠC THIẾT BỊ\r\nLƯU KHÓA BÍ MẬT

\r\n\r\n

Kính gửi:\r\nGiám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin

\r\n\r\n

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ...

\r\n\r\n

Tại:……, Bộ Khoa\r\nhọc và Công nghệ, chúng tôi gồm:

\r\n\r\n

I. Đại diện cơ quan lập biên bản

\r\n\r\n

Ông (bà):...

\r\n\r\n

Chức vụ: ...

\r\n\r\n

Đơn vị công tác: ...

\r\n\r\n

II. Người quản lý thiết bị lưu\r\nkhóa bí mật

\r\n\r\n

Ông (bà): ..., Chức vụ: ...

\r\n\r\n

Ngày sinh: ...

\r\n\r\n

Số CMND/Hộ chiếu:\r\n..., Ngày cấp: ..., Nơi cấp: ...

\r\n\r\n

Cơ quan, tổ chức công tác: ...

\r\n\r\n

Điện thoại: ...

\r\n\r\n

Chúng tôi tiến hành xác nhận việc Ông (bà)/: ... đã làm thất lạc thiết bị lưu khóa bí mật\r\ncó thông tin như sau:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Thông\r\n tin chứng thư số

\r\n
\r\n

Lý\r\n do

\r\n
\r\n

Thời\r\n gian thất lạc

\r\n
\r\n

Tên\r\n chứng thư số

\r\n
\r\n

Địa\r\n chỉ thư điện tử

\r\n
\r\n

Số\r\n hiệu chứng thu

\r\n
\r\n

Số\r\n hiệu thiết bị lưu khóa

\r\n
\r\n

Ngày\r\n cấp

\r\n
\r\n

(tên cá nhân trực tiếp sử dụng đối\r\n với chứng thư số cá nhân hoặc tên đơn vị đối với chứng thư số tổ chức )

\r\n
\r\n

(địa chỉ thử điện tử công vụ được\r\n dùng để đăng ký chứng thư số)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Xác\r\n nhận của cơ quan quản lý trực tiếp
\r\n
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

\r\n
\r\n

Người\r\n quản lý thiết bị lưu khóa bí mật
\r\n (Ký và ghi rõ họ tên)

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n
\r\n\r\n"

Từ khóa: 4104/QĐ-BKHCN Quyết định 4104/QĐ-BKHCN Quyết định số 4104/QĐ-BKHCN Quyết định 4104/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ Quyết định số 4104/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ Quyết định 4104 QĐ BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ

Nội dung đang được cập nhật.
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Văn bản hiện tại

Số hiệu 4104/QĐ-BKHCN
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 31/12/2019
Người ký Chu Ngọc Anh
Ngày hiệu lực
Đã biết
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.
Tình trạng
Đã biết
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Văn bản gốc đang được cập nhật

Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu 4104/QĐ-BKHCN
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 31/12/2019
Người ký Chu Ngọc Anh
Ngày hiệu lực
Đã biết
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.
Tình trạng
Đã biết
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.
Thêm ghi chú

Tin liên quan

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Bản án liên quan

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\nđịnh này là Quy chế cung cấp, quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên\r\ndùng trong các đơn vị tại Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
  • Điều 3. Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Chánh\r\nVăn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cá nhân có liên quan thuộc\r\nBộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  • Điều 1. Phạm vi\r\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Giải\r\nthích từ ngữ
  • Điều 3. Nguyên\r\ntắc quản lý và sử dụng chữ ký số
  • Điều 4. Nguyên tắc\r\nđịnh dạng văn bản, gửi, nhận và giá trị pháp lý của văn bản điện tử
  • Điều 5. Điều kiện\r\nđảm bảo an toàn cho chữ ký số
  • Điều 6. Các hành\r\nvi nghiêm cấm
  • Điều 7. Thẩm quyền\r\nquản lý thuê bao
  • Điều 8. Nội dung\r\nvà thời hạn của chứng thư số
  • Điều 9. Điều kiện\r\ncấp chứng thư số
  • Điều 10. Hồ sơ\r\nvà thủ tục cấp chứng thư số
  • Điều 11. Gia hạn\r\nchứng thư số
  • Điều 12. Thu hồi\r\nchứng thư số, thiết bị lưu khóa bí mật
  • Điều 13. Quản lý\r\nthiết bị lưu khóa bí mật
  • Điều 14. Phương\r\nthức ký số
  • Điều 15. Vị trí\r\nký số và thời gian gửi/nhận văn bản điện tử
  • Điều 16. Quy\r\ntrình ký số và Mẫu chữ ký trên văn bản điện tử
  • Điều 17. Phát\r\nhành văn bản điện tử có ký số
  • Điều 18. Kiểm\r\ntra tính hợp lệ của chữ ký số trên văn bản điện tử
  • Điều 19. Trách\r\nnhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin
  • Điều 20. Trách\r\nnhiệm của Cơ quan quản lý trực tiếp thuê bao
  • Điều 21. Trách\r\nnhiệm của thuê bao
  • Điều 22. Trách\r\nnhiệm của cá nhân làm công tác văn thư
  • Điều 23. Trách\r\nnhiệm của các cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm công nghệ thông tin tại các Cơ\r\nquan, đơn vị
  • Điều 24. Kinh\r\nphí triển khai ứng dụng chữ ký số
  • Điều 25. Khen\r\nthưởng, xử lý vi phạm
  • Điều 26. Điều\r\nkhoản thi hành

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

Sơ đồ WebSite

Thông báo

Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.