Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Công nghệ thông tin ›28/QĐ-BYT

Quyết định 28/QĐ-BYT năm 2021 về Bộ tiêu chí Công nghệ thông tin để thực hiện hoạt động y tế từ xa do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu28/QĐ-BYT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Y tế
Ngày ban hành05/01/2021
Người kýNguyễn Thanh Long
Ngày hiệu lực 05/01/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:05/01/2021Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ Y TẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 28/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG Y TẾ TỪ XA

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Thông tư số 49/2017/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Y tế quy định về hoạt động y tế từ xa;

Căn cứ Quyết định số 2628/QĐ-BYT ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ Y tế phê duyệt đề án “Khám, chữa bệnh từ xa” giai đoạn 2020 – 2025;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Bộ Y tế ban hành Bộ tiêu chí Công nghệ thông tin để thực hiện hoạt động y tế từ xa.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí Công nghệ thông tin để thực hiện hoạt động y tế từ xa. Bộ tiêu chí này là căn cứ pháp lý để các cơ sở y tế đầu tư, mua sắm hạ tầng kỹ thuật, phần mềm ứng dụng cho các hoạt động y tế từ xa.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành.

Điều 3.Các Ông/Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh Thanh tra Bộ, Tổng Cục trưởng thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng y tế ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Thứ trưởng BYT;
- Lưu: VT, CNTT.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Thanh Long

 

BỘ TIÊU CHÍ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG Y TẾ TỪ XA

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/QĐ-BYT ngày 05 tháng 01 năm 2021)

I. Phạm vi điều chỉnh

Bộ tiêu chí này quy định về các tiêu chí công nghệ thông tin để thực hiện hoạt động y tế từ xa.

II. Các mức đánh giá ứng dụng Công nghệ thông tin để thực hiện hoạt động y tế từ xa

Các mức đánh giá ứng dụng Công nghệ thông tin để thực hiện hoạt động y tế từ xa (sau đây gọi tắt là mức độ y tế từ xa), được chia thành 5 mức độ như sau:

Mức độ 1: Thực hiện tư vấn phòng bệnh, khám bệnh từ xa qua kênh điện thoại riêng. Các cơ sở y tế xây dựng kênh điện thoại tư vấn riêng kết nối với các bác sĩ hoặc các cơ sở y tế tuyến trên.

Mức độ 2: Các hoạt động y tế từ xa được quản lý tập trung, đảm bảo an ninh và tuân thủ quy định

Các cơ sở y tế xây dựng hệ thống y tế từ xa cần tuân thủ các quy định cơ bản về đảm bảo an ninh tại Thông tư số 54/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Y tế ban hành Bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin và hướng dẫn xác định mức ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Thông tư số 54/2017/TT-BYT) và liên thông với hệ thống y tế từ xa của các cơ sở y tế quản lý tuyến trên.

Mức độ 3: Sử dụng công nghệ hội nghị truyền hình để hỗ trợ tư vấn và đào tạo

Các cơ sở y tế đã đạt mức độ 2 sử dụng công nghệ hội nghị truyền hình để thực hiện hoạt động tư vấn từ xa trực tuyến và hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực các cán bộ tuyến dưới.

Mức độ 4: Kết nối, thu thập dữ liệu từ các hệ thống công nghệ thông tin y tế khác thực hiện tư vấn, khám bệnh, chữa bệnh và đào tạo trực tuyến.

Các cơ sở y tế đã đạt mức độ 3 và hệ thống y tế từ xa kết nối với các hệ thống công nghệ thông tin y tế khác và đưa các thông tin của người bệnh hiển thị trên màn hình khi đang thực hiện dịch vụ tư vấn, khám bệnh, chữa bệnh và đào tạo trực tuyến.

Mức độ 5: Khả năng tương tác đầy đủ. Tất cả dữ liệu thiết bị y tế, bao gồm dữ liệu được cung cấp từ các thiết bị đeo của người bệnh, được truyền đến và phân tích tại phần mềm EHR.

Các cơ sở y tế đã đạt mức độ 4 và hệ thống y tế từ xa có khả năng tương tác 2 chiều với các hệ thống công nghệ thông tin y tế, kết nối với các thiết bị y tế, bao gồm thiết bị đeo trên người của người bệnh, thu thập dữ liệu, phân tích và trao đổi thông tin với Hồ sơ sức khỏe điện tử (EHR). Dữ liệu dễ dàng được trao đổi giữa các cơ sở y tế, bộ phận nội bộ.

III. Tiêu chí cụ thể của các mức ứng dụng Công nghệ thông tin để thực hiện hoạt động y tế từ xa

1. Tiêu chí cụ thể của Mức độ 1

Các cơ sở y tế xây dựng kênh điện thoại tư vấn riêng:

- Kết nối giữa các thầy thuốc;

- Kết nối giữa thầy thuốc với người dân;

- Kết nối giữa các cơ sở y tế.

2. Tiêu chí cụ thể của Mức độ 2, 3, 4, 5

Để đạt được các mức độ 2, 3, 4 và 5, các cơ sở y tế cần xây dựng hạ tầng kỹ thuật, phần mềm quản lý thông tin các ca tư vấn khám, chữa bệnh từ xa, kết nối liên thông dữ liệu với các điểm kết nối và đảm bảo an toàn an ninh thông tin theo Thông tư số 54/2017/TT-BYT, các tiêu chí cụ thể như sau:

Bảng danh sách các tiêu chí

NHÓM TIÊU CHÍ

TIÊU CHÍ CỤ THỂ

MỨC ĐỘ

A. Hạ tầng kỹ thuật

A1

Tiêu chí cơ bản

2

3

4

5

1

Trang bị máy tính tối thiểu phải đáp ứng triển khai ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)

X

X

X

X

2

Mạng nội bộ (LAN)

X

X

X

X

3

Máy chủ

X

X

X

X

4

Hệ thống lưu trữ dự phòng

X

X

X

X

5

bộ lưu điện, nguồn dự phòng

X

X

X

X

6

Trang thiết bị quan sát Camera

X

X

X

X

7

Trang thiết bị nghe, nói nối với máy tính (có lọc nhiễu)

X

X

X

X

8

Đường truyền kết nối Internet riêng không bị chia sẻ băng thông, tốc độ “upload” trên 50Mbps và tốc độ “download” trên 50Mbps

X

X

X

X

9

Mạng LAN không dây (wireless)

 

 

X

X

10

Thiết bị di động (máy tính bảng, điện thoại thông minh)

 

 

 

X

11

Thiết bị y tế điện tử sử dụng khám bệnh

 

 

 

X

A2

Tiêu chí hội nghị truyền hình

12

Hệ thống MCU hoặc WEB Video Conference

 

X

X

X

13

Thiết bị hội nghị truyền hình cao cấp đơn hay đa màn hình

 

X

X

X

14

Thiết bị tích hợp

 

X

X

X

A3

Phòng họp hội chẩn

15

Thiết bị truyền hình trực tuyến

 

X

X

X

16

Bộ chuyển đổi và bộ điều khiển trung tâm

 

X

X

X

17

Thiết bị khử tiếng vang và giảm tiếng ồn

 

X

X

X

18

Màn hình (tối thiểu 55”)

 

X

X

X

19

Máy tính điều khiển

 

X

X

X

20

Máy thu hình ảnh kỹ thuật số từ phòng phẫu thuật (chỉ áp dụng khi có phòng phẫu thuật)

 

X

X

X

A4

Phòng phẫu thuật

21

Thiết bị truyền hình trực tuyến

 

 

X

X

22

Bộ chuyển đổi và bộ điều khiển trung tâm

 

 

X

X

23

Màn hình y tế

 

 

X

X

24

camera chuyên dụng để quay phẫu trường

 

 

X

X

25

Xe đẩy y tế có thiết bị đầu cuối

 

 

X

X

26

Thiết bị nói cài áo

 

 

X

X

27

Thiết bị báo hiệu hình ảnh đến hội trường

 

 

X

X

28

Bộ trang thiết bị tích hợp dữ liệu từ các trang thiết bị y tế

 

 

X

X

29

Máy tính điều khiển

 

 

X

X

A5

Phòng giải phẫu bệnh

30

Thiết bị truyền hình trực tuyến

 

 

X

X

31

Kính hiển vi số, máy quét tiêu bản số

 

 

X

X

32

Màn hình (tối thiểu 55”)

 

 

X

X

A6

Phòng cấp cứu

33

Thiết bị truyền hình trực tuyến

 

 

X

X

34

Màn hình (tối thiểu 32”)

 

 

X

X

35

Xe đẩy y tế có thiết bị đầu cuối

 

 

X

X

36

Thiết bị nói cài áo

 

 

X

X

37

Máy tính điều khiển

 

 

X

X

38

Bộ trang thiết bị tích hợp dữ liệu từ các trang thiết bị y tế

 

 

X

X

A7

Phòng đào tạo, chỉ đạo tuyến

39

Thiết bị truyền hình trực tuyến

 

 

X

X

40

Thiết bị chuyển cổng

 

 

X

X

41

Màn hình (tối thiểu 55”)

 

 

X

X

42

Máy tính điều khiển

 

 

X

X

B. Phần mềm ứng dụng

43

Quản lý thông tin bệnh nhân

X

X

X

X

44

Quản lý thông tin người tư vấn (hành chính, nơi công tác, mã số chứng chỉ hành nghề, phạm vi hoạt động chuyên môn)

X

X

X

X

45

Quản lý danh mục chung (hành chính, ICD 10, ...)

X

X

X

X

46

Quản lý người sử dụng hệ thống

X

X

X

X

47

Phân quyền sử dụng hệ thống

X

X

X

X

48

Báo cáo, thống kê

X

X

X

X

49

Quản lý thông tin, hình ảnh, âm thanh của các ca tư vấn

X

X

X

X

50

Thiết lập nhắc nhở có ca bệnh yêu cầu tư vấn

 

X

X

X

51

Thiết lập cảnh báo các chỉ số y tế bất thường

 

X

X

X

52

Kết nối với HIS (HL7)

 

 

X

X

53

Kết nối với LIS (HL7)

 

 

X

X

54

Kết nối với PACS (DICOM)

 

 

X

X

55

Đảm bảo khả năng kết nối với các hệ thống thông tin y tế khác

 

 

X

X

56

Kết nối đọc dữ liệu từ các thiết bị y tế

 

 

X

X

57

Quản lý danh sách các ca tư vấn, hội chẩn

 

 

X

X

58

Tìm kiếm

 

 

X

X

59

Quản lý hàng đợi

 

 

X

X

60

Quản lý lịch hội chẩn

 

 

X

X

61

Biên bản hội chẩn (có ký số)

 

 

X

X

62

In/xuất kết quả

 

 

X

X

63

Kết nối với EMR (HL7)

 

 

 

X

64

Kết nối với EHR (HL7)

 

 

 

X

65

Có phiên bản ứng dụng trên thiết bị di động

 

 

 

X

66

Kết nối với các thiết bị y tế điện tử sử dụng khám bệnh

 

 

 

X

67

Kết nối với các thiết bị điện tử cá nhân (nếu có)

 

 

 

X

68

Thiết lập nhắc nhở lịch tư vấn, hội chẩn trên các thiết bị di động

 

 

 

X

69

Quản lý thông tin, danh sách các thiết bị kết nối với hệ thống

 

 

 

X

C. An toàn thông tin

70

Đạt mức cơ bản nhóm tiêu chí bảo mật và an toàn thông tin theo Thông tư số 54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017

X

X

X

X

71

Đạt mức nâng cao nhóm tiêu chí bảo mật và an toàn thông tin theo Thông tư số 54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017

 

 

X

X

D. Số điểm kết nối

72

Số điểm kết nối tối thiểu: 5

X

X

X

X

73

Số điểm kết nối tối thiểu: 7

 

X

X

X

74

Số điểm kết nối tối thiểu: 10

 

 

X

X

75

Số điểm kết nối tối thiểu: 20

 

 

 

X

* Ghi chú: Đối với các đơn vị chuyên môn không cần sử dụng PACS thì không cần áp dụng các tiêu chí về PACS.

IV. Tổ chức thực hiện

1. Các đơn vị thuộc Bộ Y tế:

a) Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; công bố mức độ y tế từ xa của các cơ sở y tế trên toàn quốc trên Trang thông tin điện tử tổng hợp của Cục Công nghệ thông tin (http://ehealth.gov.vn).

b) Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng giá dịch vụ tư vấn khám, chữa bệnh từ xa.

c) Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế phối hợp với Cục Công nghệ thông tin tham gia công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động y tế từ xa theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Sở Y tế và Y tế Bộ, ngành có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quyết định này tại các đơn vị theo thẩm quyền quản lý; định kỳ vào tháng 12 hằng năm tổng hợp báo cáo Cục Công nghệ thông tin - Bộ Y tế về tình hình hoạt động y tế từ xa của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Các cơ sở y tế có trách nhiệm xác định mức độ y tế từ xa và có văn bản báo cáo cơ quan quản lý y tế cấp trên trực tiếp và Cục Công nghệ thông tin để đăng tải trên trang thông tin điện tử.

V. Điều khoản tham chiếu

Trường hợp các văn bản tham chiếu trong Quyết định này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản đã thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.

Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Công nghệ thông tin) để được xem xét giải quyết./.

 

PHỤ LỤC

BÁO CÁO MỨC ĐỘ Y TẾ TỪ XA TẠI CƠ SỞ Y TẾ
(Kèm theo Quyết định số    /TT-BYT ngày   tháng   năm 2021 của Bộ Y tế)

…….[1].……..
.……[2]..........
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: : /…[3]…

…….…[4]……., ngày …… tháng …… năm 20……

 

BÁO CÁO

Mức độ y tế từ xa tại cơ sở y tế

Kính gửi:………………[1]………………….

Tên cơ sở y tế: [2] ……………………………………………………………...

Địa chỉ cơ sở y tế: ………………………………………………………………

Giấy phép hoạt động: …………………………………………………….........

Người đứng đầu cơ sở y tế:..................................................................................

Điện thoại liên hệ: .................................... Email: ……………………...............

Các hình thức y tế từ xa đã triển khai (liệt kê danh sách):

STT

Các hình thức y tế từ xa

1

Tư vấn phòng bệnh từ xa

2

Tư vấn khám, chữa bệnh từ xa

3

Tư vấn chẩn đoán hình ảnh từ xa

4

Tư vấn giải phẫu bệnh từ xa

5

Tư vấn phẫu thuật từ xa

6

Đào tạo chuyển giao kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh từ xa

7

Các hình thức khác:...................................................................

Căn cứ quy định tại Quyết định số …/QĐ-BYT ngày…tháng…năm 2021 của Bộ Y tế về Ban hành Bộ tiêu chí Công nghệ thông tin để thực hiện hoạt động y tế từ xa;

…[2]….. đạt mức độ……[6]……y tế từ xa tại cơ sở y tế.

…[2]… báo cáo với …[1]… để tổng hợp, theo dõi kiểm tra và đăng tải thông tin theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục CNTT (để b/c);
- Lưu: VT, CNTT.

Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên đóng dấu)

___________________ 

1 Tên cơ quan chủ quản của cơ sở KBCB.

2 Tên cơ sở KBCB.

3 Ký hiệu văn bản.

4 Địa danh tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

5 Địa chỉ cụ thể của cơ sở KBCB.

6 Mức độ y tế từ xa.

Từ khóa:
28/QĐ-BYTQuyết định 28/QĐ-BYTQuyết định số 28/QĐ-BYTQuyết định 28/QĐ-BYT của Bộ Y tếQuyết định số 28/QĐ-BYT của Bộ Y tếQuyết định 28 QĐ BYT của Bộ Y tế

MINISTRY OF HEALTH
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 28/QD-BYT

Hanoi, January 05, 2021

 

DECISION

PROMULGATING INFORMATION TECHNOLOGY CRITERIA FOR TELEMEDICINE

MINISTER OF HEALTH

Pursuant to the Government’s Decree No. 75/2017/ND-CP dated June 20, 2017 on functions, duties, powers and organizational structure of the Ministry of Health;

Pursuant to the Circular No. 49/2017/TT-BYT dated December 28, 2017 by the Minister of Health on telemedicine;

Pursuant to Decision No. 2628/QD-BYT dated June 22, 2020 by the Ministry of Health approving scheme for remote medical examination and treatment for 2020 - 2025;

At the request of the Director General of Electronic Health Administration, the Ministry of Health hereby promulgates the information technology criteria for telemedicine.

HEREBY DECIDES:

Article 1. Promulgated together with this Decision are the information technology criteria for telemedicine. These criteria shall provide the legal grounds for health facilities to invest in and purchase technical infrastructure and application software for telemedicine.

Article 2. This Decision takes effect from the date on which it is signed.

Article 3. Head of Office of the Ministry of Health, Director General of Electronic Health Administration, Chief Inspector of the Ministry of Health, heads of affiliates of the Ministry of Health, Directors of Departments of Health, heads of health units of central authorities and heads of relevant units shall implement this Decision./.

 

 

 

THE MINISTER




Nguyen Thanh Long

 

INFORMATION TECHNOLOGY CRITERIA FOR TELEMEDICINE

(Promulgated together with Decision No. 28/QD-BYT dated January 05, 2021)

I. Scope

These criteria provide for information technology criteria for telemedicine.

II. Levels of information technology application in telemedicine

There are 5 levels of information technology application in telemedicine (hereinafter referred to as “telemedicine level”) as follows:

Level 1: provide preventive health consultancy and remote medical examination via a separate phone line. Health facilities establish separate consultancy phone lines connected with doctors or health facilities of a higher level of care.

Level 2: manage telemedicine activities in a centralized manner, ensuring security and regulatory compliance

Health facilities developing telemedicine systems shall comply with basic regulations on security assurance according to Circular No. 54/2017/TT-BYT dated December 29, 2017 by the Ministry of Health on criteria for assessment of information technology application at health facilities (hereinafter referred to as “Circular No. 54/2017/TT-BYT”) and connect with telemedicine systems of health facilities of higher levels of care.

Level 3: use video conference technology to provide consultancy and training

Health facilities having achieved level 2 use video conference technology to provide online remote consultancy and assist with training to improve capacity of officials of lower levels of care.

Level 4: connect and collect data from other medical information technology systems to provide consultancy, medical services and training online.

Health facilities having achieved level 3 and telemedicine systems connect with other medical information technology systems and display patient’s information on the screen when providing consultancy, medical services and training online.

Level 5: have full interaction capacity. All data from medical devices, including data from portable patient devices, are transmitted to and analyzed by EHR software.

Health facilities having achieved level 4 and telemedicine systems have 2-way interactions with medical information technology systems, connect with medical devices, including portable patient devices, collect data, make analyses and exchange information with EHR. Data is easily exchanged between health facilities and internal units.

III. Specific criteria for levels of information technology application in telemedicine

1. Specific criteria for level 1

Health facilities establish separate consultancy phone lines to:

- Connect doctors;

- Connect doctors and people;

- Connect health facilities.

2. Specific criteria for levels 2, 3, 4 and 5

To achieve levels 2, 3, 4 and 5, health facilities need to develop technical infrastructure and software for management of information on remote examination and treatment cases, connect data with connection points and ensure information security according to Circular No. 54/2017/TT-BYT. The specific criteria are provided for in the table hereunder:

Table of criteria

CRITERION GROUP

SPECIFIC CRITERION

SPECIFIC CRITERION

LEVEL

LEVEL

LEVEL

LEVEL

A. Technical infrastructure

A1

Basic criteria

2

3

4

5

 

 

 

 

 

1

Minimum computer equipment must enable IT application

X

X

X

X

 

 

 

 

 

2

Local area network (LAN)

X

X

X

X

 

 

 

 

 

3

Server

X

X

X

X

 

 

 

 

 

4

Backup storage system

X

X

X

X

 

 

 

 

 

5

Uninterruptible power supply, backup power source

X

X

X

X

 

 

 

 

 

6

Surveillance camera

X

X

X

X

 

 

 

 

 

7

Speaker and microphone connected with computer (with noise filter)

X

X

X

X

 

 

 

 

 

8

Separate Internet connection without bandwidth sharing and with upload speed of more than 50Mbps and download speed of more than 50Mbps

X

X

X

X

 

 

 

 

 

9

Wireless LAN

 

 

X

X

 

 

 

 

 

10

Mobile devices (tablets, smart phones)

 

 

 

X

 

 

 

 

 

11

Electronic medical devices used for medical examination

 

 

 

X

 

 

 

 

 

A2

Video conference criteria

Video conference criteria

Video conference criteria

Video conference criteria

Video conference criteria

 

12

WEB Video Conference or MCU system

 

X

X

X

 

 

 

 

 

13

Single- or multi-screen high quality video conference equipment

 

X

X

X

 

 

 

 

 

14

Integrated equipment

 

X

X

X

 

 

 

 

 

A3

Medical consultation meeting room

Medical consultation meeting room

Medical consultation meeting room

Medical consultation meeting room

Medical consultation meeting room

 

15

Live streaming equipment

 

X

X

X

 

 

 

 

 

16

Control panel and converter

 

X

X

X

 

 

 

 

 

17

Echo cancellation and noise reduction equipment

 

X

X

X

 

 

 

 

 

18

Screen (at least 55”)

 

X

X

X

 

 

 

 

 

19

Control computer

 

X

X

X

 

 

 

 

 

20

Digital television connected with operating room (if there is any operating room)

 

X

X

X

 

 

 

 

 

A4

Operating room

Operating room

Operating room

Operating room

Operating room

 

21

Live streaming equipment

 

 

X

X

 

 

 

 

 

22

Control panel and converter

 

 

X

X

 

 

 

 

 

23

Medical screen

 

 

X

X

 

 

 

 

 

24

Specialized camera to record surgical site

 

 

X

X

 

 

 

 

 

25

Medical trolley with terminal device

 

 

X

X

 

 

 

 

 

26

Lapel microphone

 

 

X

X

 

 

 

 

 

27

Equipment for transmission of images to meeting room

 

 

X

X

 

 

 

 

 

28

Equipment for compilation of data from medical devices

 

 

X

X

 

 

 

 

 

29

 Control computer

 

 

X

X

 

 

 

 

 

A5

Anatomic pathology room

Anatomic pathology room

Anatomic pathology room

Anatomic pathology room

Anatomic pathology room

 

30

Live streaming equipment

 

 

X

X

 

 

 

 

 

31

Digital microscope, digital specimen scanner

 

 

X

X

 

 

 

 

 

32

Screen (at least 55”)

 

 

X

X

 

 

 

 

 

A6

Emergency room

Emergency room

Emergency room

Emergency room

Emergency room

 

33

Live streaming equipment

 

 

X

X

 

 

 

 

 

34

Screen (at least 32”)

 

 

X

X

 

 

 

 

 

35

Medical trolley with terminal devices

 

 

X

X

 

 

 

 

 

36

Lapel microphone

 

 

X

X

 

 

 

 

 

37

 Control computer

 

 

X

X

 

 

 

 

 

38

Equipment for compilation of data from medical devices

 

 

X

X

 

 

 

 

 

A7

Training and healthcare activity direction room

Training and healthcare activity direction room

Training and healthcare activity direction room

Training and healthcare activity direction room

Training and healthcare activity direction room

 

39

Live streaming equipment

 

 

X

X

 

 

 

 

 

40

Connector adapter

 

 

X

X

 

 

 

 

 

41

Screen (at least 55”)

 

 

X

X

 

 

 

 

 

42

 Control computer

 

 

X

X

 

 

 

 

B. Application software

43

Patient information management

X

X

X

X

 

 

 

 

 

44

Consultant information management (administrative information, workplace, practitioner certificate number, scope of service)

X

X

X

X

 

 

 

 

 

45

General list management (administrative lists, ICD 10, etc.)

X

X

X

X

 

 

 

 

 

46

System user management

X

X

X

X

 

 

 

 

 

47

System user authorization

X

X

X

X

 

 

 

 

 

48

Reports and statistics

X

X

X

X

 

 

 

 

 

49

Management of information, images and sounds of consultancy cases

X

X

X

X

 

 

 

 

 

50

Setting reminders for patients requesting consultancy

 

X

X

X

 

 

 

 

 

51

Setting up warnings for abnormal medical parameters

 

X

X

X

 

 

 

 

 

52

Connection with HIS (HL7)

 

 

X

X

 

 

 

 

 

53

Connection with LIS (HL7)

 

 

X

X

 

 

 

 

 

54

Connection with PACS (DICOM)

 

 

X

X

 

 

 

 

 

55

Ensuring connectivity with other medical information systems

 

 

X

X

 

 

 

 

 

56

Connecting and reading data from medical devices

 

 

X

X

 

 

 

 

 

57

Management of lists of medical advising and consultation cases

 

 

X

X

 

 

 

 

 

58

Search

 

 

X

X

 

 

 

 

 

59

Queue management

 

 

X

X

 

 

 

 

 

60

Medical consultation schedule management

 

 

X

X

 

 

 

 

 

61

Medical consultation records (with digital signature)

 

 

X

X

 

 

 

 

 

62

Result printing/exporting

 

 

X

X

 

 

 

 

 

63

Connection with EMR (HL7)

 

 

 

X

 

 

 

 

 

64

Connection with EHR (HL7)

 

 

 

X

 

 

 

 

 

65

Mobile application

 

 

 

X

 

 

 

 

 

66

Connection with electronic medical devices used for medical examination

 

 

 

X

 

 

 

 

 

67

Connection with portable electronic devices (if any)

 

 

 

X

 

 

 

 

 

68

Setting reminders for medical consultation and advising schedules on mobile devices

 

 

 

X

 

 

 

 

 

69

Management of information on and lists of devices connected to the system

 

 

 

X

 

 

 

 

C. Information security

70

Reach basic level of information confidentiality and security criteria according to Circular No. 54/2017/TT-BYT dated 29/12/2017

X

X

X

X

 

 

 

 

 

71

Reach advanced level of information confidentiality and security criteria according to Circular No. 54/2017/TT-BYT dated 29/12/2017

 

 

X

X

 

 

 

 

D. Number of connection points

72

Minimum number of connection points: 5

X

X

X

X

 

 

 

 

 

73

Minimum number of connection points: 7

 

X

X

X

 

 

 

 

 

74

Minimum number of connection points: 10

 

 

X

X

 

 

 

 

 

75

Minimum number of connection points: 20

 

 

 

X

 

 

 

 

*Note: specialized units not requiring the use of PACS are exempt from PACS criteria.

IV. Implementation

1. Affiliates of the Ministry of Health:

a) Electronic Health Administration shall take charge and cooperate with Medical Services Administration in providing direction and guidance for and inspecting the implementation of this Decision; and publishing telemedicine levels of health facilities nationwide on the news aggregator website of Electronic Health Administration (http://ehealth.gov.vn).

b) Department of Planning and Finance shall take charge and cooperate with relevant units in determining prices of remote medical examination and treatment services.

c) Office, Inspectorate and affiliates of the Ministry of Health shall cooperate with Electronic Health Administration in state management of telemedicine intra vires.

2. Departments of Health and health units of other ministries and central authorities shall provide direction and guidance for and inspect the implementation of this Decision of units under their management; and submit consolidated reports on telemedicine activities of these units to Electronic Health Administration - Ministry of Health in December every year.

3. Health facilities shall determine and report their telemedicine levels to the supervisory body and Electronic Health Administration in writing to have their levels announced on the website.

V.  Terms of reference

In case the documents cited in this Decision are amended or superseded, the newest documents shall apply.

Any difficulty arising from the implementation of this Decision should be promptly reported to the Ministry of Health (Electronic Health Administration) for consideration and resolution./.

 

APPENDIX

REPORT ON TELEMEDICINE LEVEL OF HEALTH FACILITY

(Enclosed with Decision No.   /TT-BYT dated .../… /2021 by Ministry of Health)

…….[1].……..
.……[2]..........
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

---------------

No.  /…[3]…

[Location and date]

 

REPORT

On telemedicine level at health facility

To:………………[1]………………….

Name of facility: [2] ……………………………………………………………...

Address of facility: ………………………………………………………………

Number of operating license: …………………………………………………….........

Head of facility: ..................................................................................

Phone number: .................................... Email: ……………………...............

Available telemedicine services (listed):

No.

Telemedicine service

1

Remote preventive health consultation

2

Remote medical examination and treatment consultation

3

Remote imaging consultation

4

Remote anatomic pathology consultation

5

Remote surgery consultation

6

Training in transfer of remote medical examination and treatment techniques

7

Other types:...................................................................

Pursuant to regulations of Decision No. …/QD-BYT dated …/…/2021 by the Ministry of Health promulgating information technology criteria for telemedicine;

…[2]….. has reached level……[6]……of telemedicine.

…[2]… hereby reports to …[1]… for consolidation, monitoring, inspection and announcement according to regulations./.

 

 
Recipients:
- As abovementioned;
- Electronic Health Administration (for reporting);
- For archiving: records, information technology.

Head of facility
 
 
 

(Signature and stamp)

___________________ 

1Name of supervisory body of health facility

2 Name of health facility

3Document code

4Name of province/ central-affiliated city

5Specific address of health facility

6Telemedicine level

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu28/QĐ-BYT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Y tế
                            Ngày ban hành05/01/2021
                            Người kýNguyễn Thanh Long
                            Ngày hiệu lực 05/01/2021
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu28/QĐ-BYT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Y tế
                                                  Ngày ban hành05/01/2021
                                                  Người kýNguyễn Thanh Long
                                                  Ngày hiệu lực 05/01/2021
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan