Logo trang chủ
  • Giới thiệu
  • Bảng giá
  • Hướng dẫn sử dụng
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Trang cá nhân
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Bảng giá
Trang chủ » Văn bản » Công nghệ thông tin

Quyết định 2871/QĐ-UBND năm 2019 Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh Vĩnh Long

Value copied successfully!
Số hiệu 2871/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành 15/11/2019
Người ký Lữ Quang Ngời
Ngày hiệu lực
Đã biết
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.
Tình trạng
Đã biết
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.
  • Mục lục
  • Lưu
  • Theo dõi
  • Ghi chú
  • Góp ý
"\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

ỦY BAN NHÂN DÂN
\r\n TỈNH VĨNH LONG
\r\n -------

\r\n
\r\n

CỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
\r\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
\r\n ---------------

\r\n
\r\n

Số: 2871/QĐ-UBND

\r\n
\r\n

Vĩnh Long, ngày\r\n 15 tháng 11 năm 2019

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

QUYẾT ĐỊNH

\r\n\r\n

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC TRUNG TÂM\r\nTÍCH HỢP DỮ LIỆU TỈNH VĨNH LONG

\r\n\r\n

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

\r\n\r\n

Căn cứ Luật Tổ chức chính\r\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;

\r\n\r\n

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử\r\nngày 19/11/2005;

\r\n\r\n

Căn cứ Luật Công nghệ thông\r\ntin ngày 29/6/2006;

\r\n\r\n

Căn cứ Luật An toàn thông\r\ntin mạng ngày 11/9/2015;

\r\n\r\n

Căn cứ Nghị định số\r\n64/2007/NĐ-CP, ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin\r\ntrong hoạt động của cơ quan nhà nước;

\r\n\r\n

Căn cứ Nghị định số\r\n72/2013/NĐ-CP, ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch\r\nvụ Internet và thông tin trên mạng;

\r\n\r\n

Căn cứ Thông tư số\r\n03/2013/TT-BTTTT, ngày 22/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông\r\nquy định áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với Trung tâm Dữ liệu;

\r\n\r\n

Căn cứ Thông tư số\r\n27/2017/TT-BTTTT, ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông\r\nquy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin\r\ntrên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước;

\r\n\r\n

Xét đề nghị của Giám đốc Sở\r\nThông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 39/TTr-STTTT, ngày 05/7/2019,

\r\n\r\n

QUYẾT ĐỊNH:

\r\n\r\n

Điều 1.\r\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận\r\nhành và khai thác Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh Vĩnh Long.

\r\n\r\n

Điều 2.\r\nGiao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì\r\ntriển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tỉnh\r\nthực hiện Quyết định này.

\r\n\r\n

Điều 3.\r\nChánh Văn phòng UBND tỉnh Vĩnh Long; Giám đốc Sở\r\nThông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND\r\ncác huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.

\r\n\r\n

Quyết định có hiệu lực thi hành\r\nkể từ ngày ký./.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n


\r\n Nơi nhận:
\r\n
- Như Điều 3;
\r\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;
\r\n - TTTU; HĐND tỉnh;
\r\n - CT, các PCT.UBND tỉnh;
\r\n - Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;
\r\n - Phòng VHXH;
\r\n - Lưu: VT, 1.10.02.

\r\n
\r\n

KT. CHỦ TỊCH
\r\n PHÓ CHỦ TỊCH
\r\n
\r\n
\r\n
\r\n
\r\n Lữ Quang Ngời

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

QUY CHẾ

\r\n\r\n

QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC\r\nTRUNG TÂM TÍCH HỢP DỮ LIỆU TỈNH VĨNH LONG
\r\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2871/QĐ-UBND, ngày 15 tháng 11 năm 2019 của\r\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

\r\n\r\n

Chương I

\r\n\r\n

QUY ĐỊNH\r\nCHUNG

\r\n\r\n

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

\r\n\r\n

Quy\r\nchế này quy định về cách thức tổ chức, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng\r\nhạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin (CNTT) và các dịch vụ của Trung tâm tích hợp\r\ndữ liệu tỉnh Vĩnh Long (sau đây gọi tắt là Trung tâm Dữ liệu tỉnh).

\r\n\r\n

Điều 2. Đối tượng áp dụng

\r\n\r\n

Quy\r\nchế này áp dụng đối với cơ quan Nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Long, các tổ chức\r\nchính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia quản\r\nlý, vận hành và khai thác Trung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

Các\r\ndoanh nghiệp viễn thông cung cấp đường truyền kết nối Trung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

Điều 3. Giải thích từ ngữ

\r\n\r\n

1. Ứng\r\ndụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, chính\r\ntrị - xã hội: là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động của cơ quan nhằm nâng\r\ncao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan và giữa các cơ quan\r\nNhà nước, trong giao dịch của cơ quan Nhà nước với tổ chức và cá nhân; hỗ trợ đẩy\r\nmạnh cải cách hành chính và bảo đảm công khai, minh bạch.

\r\n\r\n

2. Hạ\r\ntầng kỹ thuật CNTT: là tập hợp thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm), thiết\r\nbị ngoại vi, thiết bị kết nối mạng, thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng.

\r\n\r\n

3. An\r\ntoàn an ninh thông tin: bao gồm các hoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật\r\nđối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và\r\nnội dung thông tin trước các nguy cơ tự nhiên hoặc do con người gây ra. Việc bảo\r\nvệ thông tin, thiết bị mạng, tài sản và con người trong hệ thống thông tin nhằm\r\nbảo đảm cho các hệ thống thông tin thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối\r\ntượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy. An toàn, an ninh thông tin bao\r\nhàm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính\r\nvà an toàn mạng.

\r\n\r\n

4. Thông\r\ntin cá nhân: là thông tin đủ để xác định chính xác danh tính một cá nhân,\r\nbao gồm ít nhất một trong những thông tin sau đây: họ tên, ngày tháng năm sinh,\r\nnghề nghiệp, chức danh, địa chỉ liên hệ, địa chỉ thư điện tử, số điện thoại, số\r\nchứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu. Những thông tin thuộc bí mật cá nhân gồm\r\ncó: hồ sơ y tế, hồ sơ nộp thuế, số thẻ bảo hiểm xã hội, số thẻ tín dụng và những\r\nbí mật cá nhân khác.

\r\n\r\n

5. Văn\r\nbản điện tử: là văn bản được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu.

\r\n\r\n

6. Trung\r\ntâm Dữ liệu tỉnh Vĩnh Long: là nơi tập trung hạ tầng kỹ thuật CNTT với khả\r\nnăng lưu trữ, xử lý dữ liệu lớn, hệ thống bảo mật an toàn dữ liệu và các hệ thống\r\nphần mềm ứng dụng CNTT dùng chung của tỉnh, đảm bảo vận hành các hệ thống phần\r\nmềm của chính quyền điện tử; hệ thống dịch vụ, phần mềm phục vụ xây dựng đô thị\r\nthông minh.

\r\n\r\n

7. Cơ\r\nquan Nhà nước: là các sở, ban ngành (bao gồm các đơn vị trực thuộc), đơn vị\r\nsự nghiệp thuộc UBND tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố và các phòng, ban, đơn\r\nvị thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn; các tổ chức\r\nchính trị, chính trị - xã hội thuộc tỉnh Vĩnh Long.

\r\n\r\n

8. Cơ\r\nquan sở hữu Trung tâm Dữ liệu tỉnh: là UBND tỉnh Vĩnh Long.

\r\n\r\n

9. Đơn\r\nvị quản lý, vận hành, khai thác Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh (gọi tắt là đơn\r\nvị quản lý, vận hành): là đơn vị sự nghiệp kỹ thuật về công nghệ thông tin\r\ncấp tỉnh được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý, vận hành Trung tâm Dữ liệu\r\ntỉnh.

\r\n\r\n

10. Người\r\nsử dụng: là cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Vĩnh Long và các tổ chức, cá\r\nnhân có liên quan tham gia, sử dụng các dịch vụ của Trung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

11. Sản\r\nphẩm (phần cứng, phần mềm, thông tin số) dùng chung: là giải pháp, sản phẩm\r\nđược tạo ra để có thể ứng dụng trong nhiều cơ quan Nhà nước khác nhau. Giải\r\npháp, sản phẩm chỉ được xem là dùng chung khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\nquyết định.

\r\n\r\n

Điều 4. Kiến trúc và dịch vụ của Trung tâm Dữ liệu tỉnh

\r\n\r\n

1. Kiến\r\ntrúc của Trung tâm Dữ liệu tỉnh được chia thành các phân hệ sau đây:

\r\n\r\n

a) Phân\r\nhệ mạng và truyền dẫn: bao gồm các kết nối truyền dẫn nội mạng đến Văn\r\nphòng Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh; phân hệ kết\r\nnối đến các sở, ban ngành, các cơ quan Đảng, đoàn thể; phân hệ kết nối mạng đến\r\ncác huyện, thị xã, thành phố, các phòng, ban, đơn vị thuộc UBND huyện và phường,\r\nxã, thị trấn. Phân hệ mạng được chia làm nhiều vùng khác nhau, mỗi phân vùng được\r\náp đặt các chính sách an ninh và truy cập riêng để phục vụ cho các mục đích\r\nkhác nhau.

\r\n\r\n

b) Phân\r\nhệ an ninh: bao gồm các thiết bị tường lửa cho lớp mạng và lớp ứng dụng,\r\ncác thiết bị ngăn chặn xâm nhập trái phép, thiết bị cân bằng tải và các ứng dụng\r\nan ninh hệ thống, an ninh máy chủ. Mỗi thành phần trong phân hệ an ninh đều được\r\nthiết kế bảo đảm tính dự phòng và bổ sung hỗ trợ lẫn nhau trong toàn bộ hệ thống\r\ncủa Trung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

c) Phân\r\nhệ máy chủ: bao gồm hệ thống máy chủ đã được đầu tư phục vụ cho chính quyền\r\nđiện tử của tỉnh, với khả năng sẵn sàng cho việc mở rộng số lượng máy chủ trong\r\ntương lai. Hệ thống máy chủ có khả năng cung cấp năng lực tính toán cho nhiều mục\r\nđích khác nhau như: ứng dụng chuyên ngành, trang thông tin điện tử, cơ sở dữ liệu\r\nchuyên ngành, hệ thống thông tin tích hợp của tỉnh.

\r\n\r\n

d) Phân\r\nhệ lưu trữ: bao gồm hệ thống lưu trữ tập trung với năng lực xử lý ở mức\r\ncao, khả năng lưu trữ lớn và có trang bị hệ thống băng từ để bảo đảm cho mục\r\nđích sao lưu, phục hồi dữ liệu cho toàn bộ hệ thống. Hệ thống được thiết kế bảo\r\nđảm khả năng mở rộng cho việc phát triển dữ liệu trong tương lai.

\r\n\r\n

e) Phân\r\nhệ các hệ thống phụ trợ: bao gồm các hệ thống phụ trợ cho Trung tâm Dữ liệu\r\ntỉnh như: hệ thống điện, điều hòa, thiết bị lưu điện, máy phát điện, sàn nâng,\r\nhệ thống phòng cháy và chữa cháy hiện đại, camera an ninh và các thiết bị có\r\nliên quan khác.

\r\n\r\n

2.\r\nCác dịch vụ, hệ thống phần mềm được cung cấp tại Trung tâm Dữ liệu tỉnh, bao gồm:

\r\n\r\n

a) Mạng\r\ntruyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan đảng, nhà nước; hệ thống hội nghị\r\ntruyền hình trực tuyến;

\r\n\r\n

b) Hệ\r\nthống dịch vụ thư mục, phân giải tên miền, lưu ký trang tin điện tử (Web\r\nHosting), dịch vụ truy cập Internet và các hệ thống có liên quan khác.

\r\n\r\n

c) Hệ\r\nthống thư điện tử của tỉnh; hệ thống thông tin điện tử một cửa điện tử, Cổng dịch\r\nvụ công; các phần mềm, hệ thống thông tin khác phục vụ cho Chính quyền điện tử\r\ncủa tỉnh; các thành phần cơ bản của kiến trúc chính quyền điện tử; các dịch vụ,\r\nhệ thống phần mềm phục vụ xây dựng đô thị thông minh; các ứng dụng trong khung\r\ntham chiếu IoT; các phần mềm dùng chung khác;

\r\n\r\n

d)\r\nCăn cứ nhu cầu thực tế và đề xuất của các cơ quan, đơn vị, cơ quan có chức năng\r\ntham mưu UBND tỉnh quản lý nhà nước về công nghệ thông tin tổng hợp, trình Chủ\r\ntịch UBND tỉnh quyết định bổ sung.

\r\n\r\n

Chương II

\r\n\r\n

CÁC QUY ĐỊNH\r\nVỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC TRUNG TÂM DỮ LIỆU TỈNH

\r\n\r\n

Điều 5. Nguyên tắc về quản lý, vận hành và khai thác Trung\r\ntâm Dữ liệu tỉnh

\r\n\r\n

1.\r\nTuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định áp dụng đối với Trung tâm\r\nDữ liệu theo quy định của Nhà nước.

\r\n\r\n

2.\r\nTuân thủ nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu\r\nđược quy định hiện hành.

\r\n\r\n

3. Các\r\ncơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ Trung tâm Dữ liệu tỉnh phải tuân thủ\r\ncác quy định về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

\r\n\r\n

4.\r\nCác dữ liệu điện tử, văn bản điện tử lưu trữ tại Trung tâm Dữ liệu tỉnh phải được\r\náp dụng các biện pháp an toàn bảo mật theo quy định của pháp luật.

\r\n\r\n

5. Đảm\r\nbảo kinh phí ngân sách nhà nước thường xuyên hàng năm cho công tác quản lý, vận\r\nhành và bảo trì, bảo dưỡng.

\r\n\r\n

Điều 6. Quy định vào/ra Trung tâm Dữ liệu

\r\n\r\n

1. Quản\r\nlý việc vào/ra

\r\n\r\n

a) Những\r\ncán bộ kỹ thuật được giao trực tiếp quản lý, vận hành Trung tâm Dữ liệu tỉnh mới\r\nđược phép vào/ra Trung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

b)\r\nCác cá nhân khác vào/ra Trung tâm Dữ liệu khi được chấp thuận của cơ quan có thẩm\r\nquyền; đồng thời, phải có ít nhất 01 cán bộ kỹ thuật vận hành Trung tâm Dữ liệu\r\ntrực tiếp hướng dẫn, phối hợp thực hiện.

\r\n\r\n

c)\r\nCán bộ kỹ thuật được phân công trực Trung tâm Dữ liệu tỉnh có trách nhiệm ghi\r\nchép đầy đủ thông tin các cá nhân vào/ra Trung tâm Dữ liệu tỉnh trong sổ nhật\r\nký, bao gồm: họ và tên, tên cơ quan, thời gian vào/ra, lí do vào/ra.

\r\n\r\n

2. Chế\r\nđộ trực Trung tâm Dữ liệu tỉnh

\r\n\r\n

a) Đảm\r\nbảo có ít nhất 01 cán bộ kỹ thuật trực 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần (trực trực tiếp\r\nhoặc theo dõi từ xa); Sau mỗi ca trực, cán bộ trực phải ghi vào sổ nhật ký tình\r\ntrạng hoạt động của hệ thống, ghi nhận những sự cố của hệ thống, những công việc\r\nđã làm, những biện pháp khắc phục vào sổ nhật ký. Báo cáo thông tin ca trực lên\r\nhệ thống thông tin điều hành (nếu có).

\r\n\r\n

b) Lịch\r\ntrực Trung tâm Dữ liệu được thay đổi, điều chỉnh và ban hành hàng tháng do đơn\r\nvị quản lý, vận hành xây dựng.

\r\n\r\n

Điều 7. Quy định về quản lý và sử dụng tài khoản, mật mã

\r\n\r\n

1. Quản\r\nlý và sử dụng tài khoản

\r\n\r\n

a) Quản\r\nlý thông tin cá nhân người quản trị, người sử dụng truy nhập vào hệ thống phải\r\nđảm bảo đầy đủ các thông tin: họ và tên, chức vụ, bộ phận công tác, thư điện tử\r\ntrên hệ thống xác thực người dùng.

\r\n\r\n

b) Cấp\r\nphát quyền tài khoản quản trị, truy cập, sử dụng và khai thác ứng dụng, tài\r\nnguyên phải đảm bảo chặt chẽ, đúng mục đích sử dụng. Mỗi cá nhân được giao làm\r\nviệc tại Trung tâm Dữ liệu tỉnh chỉ được cấp một tài khoản và được phân quyền\r\nquản trị đúng theo nhiệm vụ được phân công.

\r\n\r\n

c)\r\nThu hồi tài khoản đã cấp đối với cá nhân không tiếp tục làm việc tại Trung tâm\r\nDữ liệu, cá nhân nghỉ việc hoặc chuyển công tác đến đơn vị khác. Thu hồi tài\r\nkhoản đối với tổ chức bị sáp nhập hoặc giải thể.

\r\n\r\n

d) Hệ\r\nthống đảm bảo ghi vết hoặc cảnh báo đối với các truy nhập bất hợp pháp hoặc\r\nthao tác vượt giới hạn cho phép.

\r\n\r\n

2. Quản\r\nlý và sử dụng mật mã

\r\n\r\n

a) Độ\r\ndài của mật mã:

\r\n\r\n

- Đối\r\nvới mật mã của người dùng để đăng nhập sử dụng hệ thống phần mềm hoạt động trên\r\nTrung tâm Dữ liệu: tối thiểu là 08 ký tự.

\r\n\r\n

- Đối\r\nvới mật mã của người quản trị hệ thống (Các hệ thống mạng, bảo mật, máy chủ, ứng\r\ndụng): tối thiểu là 11 ký tự.

\r\n\r\n

b) Nội\r\ndung mật mã:

\r\n\r\n

Đối với\r\nmật mã quản trị hệ thống phải bao gồm các loại ký tự sau: chữ in thường, chữ in\r\nhoa, ký tự đặc biệt, ký tự số.

\r\n\r\n

c) Thời\r\ngian sử dụng mật mã:

\r\n\r\n

Đối với\r\nmật mã của người quản trị hệ thống định kỳ phải được thay đổi ít nhất 06 tháng\r\nmột lần. Trường hợp có thay đổi về nhân sự hoặc yêu cầu tăng cường bảo mật về\r\nan toàn, an ninh thông tin, Thủ trưởng đơn vị quản lý, vận hành quyết định việc\r\nthay đổi toàn bộ mật khẩu quản trị của Trung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

d)\r\nQuy định lưu trữ mật mã:

\r\n\r\n

Mật mã,\r\ncác tài liệu liên quan đến mật mã được xem là tài liệu mật, được quản lý, sử dụng\r\ntheo chế độ bảo mật.

\r\n\r\n

Điều 8. Quy định về quản lý thiết bị

\r\n\r\n

1.\r\nThiết bị CNTT đặt tại Trung tâm Dữ liệu tỉnh phải được đặt tên và dán nhãn tài\r\nsản nhà nước theo đúng tiêu chuẩn quy định.

\r\n\r\n

2.\r\nThiết bị CNTT được trang bị phải tuân theo các tiêu chuẩn về thiết bị cho Trung\r\ntâm tích hợp dữ liệu và được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đánh giá an toàn\r\ntrước khi đưa và sử dụng.

\r\n\r\n

3.\r\nĐơn vị quản lý, vận hành thực hiện tổng hợp, cập nhật tình hình quản lý, sử dụng,\r\nđề xuất nâng cấp các thiết bị tại Trung tâm tích hợp dữ liệu theo quý, năm và\r\nbáo cáo về cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

\r\n\r\n

Điều 9. Quy định về quản lý phần mềm

\r\n\r\n

1.\r\nCác phần mềm, chương trình ứng dụng sử dụng tại Trung tâm Dữ liệu tỉnh phải có\r\nbản quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.

\r\n\r\n

2. Phần\r\nmềm, chương trình ứng dụng phải được kiểm tra điểm yếu, lỗ hổng bảo mật. Phần mềm\r\nđược kiểm tra và khắc phục các điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo khuyến nghị của\r\ncơ quan kiểm tra an toàn thông tin và phải đảm bảo an toàn mới được cài đặt, vận\r\nhành trên Trung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

3.\r\nCác phần mềm mã nguồn mở, phần mềm miễn phí phải được cơ quan có thẩm quyền chấp\r\nthuận phê duyệt trước khi sử dụng.

\r\n\r\n

4.\r\nKhông được cung cấp, chia sẻ bản quyền phần mềm của Trung tâm Dữ liệu tỉnh cho\r\nbất kỳ cá nhân, tổ chức nào bên ngoài hoặc trên mạng Internet.

\r\n\r\n

Điều 10. Quy định về bảo mật hệ thống

\r\n\r\n

1.\r\nDuy trì, cập nhật thường xuyên các thiết bị CNTT, hệ thống phần mềm ứng dụng,\r\nphần mềm diệt virus để bảo đảm an toàn, bảo mật cho Trung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

2. Tất\r\ncả các máy chủ, máy tính quản trị tại Trung tâm Dữ liệu tỉnh phải được cài đặt\r\nphần mềm diệt virus để bảo vệ phần mềm, ứng dụng hoạt động ổn định, an toàn\r\nthông tin. Phần mềm diệt virus luôn được cập nhật cơ sở dữ liệu các mẫu virus mới\r\nkịp thời và phải được đặt ở chế độ quét thường xuyên.

\r\n\r\n

3. Có\r\ncơ chế phát hiện kịp thời việc lây nhiễm, phát tán virus, phần mềm độc hại tại\r\nTrung tâm Dữ liệu tỉnh và tại các điểm kết nối vào Trung tâm Dữ liệu tỉnh. Các\r\nmáy tính được phát hiện có virus phải được ngăn chặn, cách ly ngay khỏi hệ thống\r\nđể tránh lây nhiễm sang các máy tính khác.

\r\n\r\n

4. Hằng\r\nnăm, đơn vị quản lý, vận hành Trung tâm Dữ liệu tỉnh xây dựng kế hoạch kiểm tra\r\ncác điểm yếu, lỗ hổng phát sinh trên hệ thống ứng dụng trong quá trình hoạt động.

\r\n\r\n

Điều 11. Quy định về an toàn hoạt động

\r\n\r\n

1.\r\nTrung tâm Dữ liệu chỉ được đặt các thiết bị đang hoạt động phục vụ vận hành hệ\r\nthống, tuyệt đối không đặt các thiết bị khác: Thiết bị hỏng, thiết bị chờ thanh\r\nlý, thanh hủy, tài liệu, vật tư, các vật dụng dễ cháy nổ,…

\r\n\r\n

2.\r\nTrung tâm Dữ liệu phải đảm bảo vệ sinh công nghiệp: Môi trường khô ráo, sạch sẽ,\r\nkhông dột, không thấm nước, không bị ánh nắng chiếu rọi trực tiếp. Độ ẩm, nhiệt\r\nđộ đạt tiêu chuẩn quy định cho các thiết bị CNTT.

\r\n\r\n

3. Hệ\r\nthống phòng cháy, chữa cháy phải đáp ứng theo tiêu chuẩn quy định cho Trung tâm\r\nDữ liệu theo quy định.

\r\n\r\n

4. Hệ\r\nthống điện cung cấp phải ổn định, liên tục và được trang bị máy phát điện dự\r\nphòng để đảm bảo cho hệ thống hoạt động trong thời gian nguồn điện chính gặp sự\r\ncố.

\r\n\r\n

5. Hệ\r\nthống điều hòa nhiệt độ phải đảm bảo nhiệt độ cho phòng máy chủ theo đúng tiêu\r\nchuẩn quy định đối với Trung tâm Dữ liệu.

\r\n\r\n

6. Hệ\r\nthống camera thực hiện giám sát toàn bộ Trung tâm Dữ liệu liên tục 24 giờ/ngày,\r\n07 ngày/tuần; bảo đảm dữ liệu hình ảnh phải được lưu trữ ít nhất trong thời\r\ngian là 30 ngày.

\r\n\r\n

Điều 12. Sao lưu, phục hồi dữ liệu

\r\n\r\n

1. Thực\r\nhiện lưu trữ đầy đủ các dữ liệu của người dùng, ứng dụng và hệ thống. Tùy theo\r\ntừng loại dữ liệu, thực hiện lưu trữ đúng và đủ thời hạn, đảm bảo phục hồi\r\nnguyên trạng khi có sự cố xảy ra.

\r\n\r\n

2.\r\nĐơn vị quản lý, vận hành có trách nhiệm xây dựng và triển khai thực hiện quy\r\ntrình sao lưu, phục hồi dữ liệu dự phòng cho Trung tâm Dữ liệu tỉnh theo quy định\r\nhiện hành.

\r\n\r\n

3. Dữ\r\nliệu phải được phân loại để lưu trữ theo thứ tự ưu tiên về mức độ quan trọng,\r\nsao lưu theo thời gian, loại thông tin, nơi lưu trữ. Đối với các dữ liệu quan\r\ntrọng phải được lưu trữ tối thiểu tại hai địa điểm cách biệt nhau.

\r\n\r\n

4. Dữ\r\nliệu phải được kiểm soát và đối chiếu sau khi sao lưu. Đối với các dữ liệu quan\r\ntrọng thực hiện sao lưu dữ liệu tối thiểu 01 tuần 01 lần.

\r\n\r\n

Điều 13. Quản lý hồ sơ, tài liệu

\r\n\r\n

1.\r\nDanh sách các loại hồ sơ lưu trữ:

\r\n\r\n

a)\r\nCác quy định về quản lý, triển khai, vận hành các hệ thống.

\r\n\r\n

b)\r\nCác quy trình vận hành kỹ thuật các hệ thống.

\r\n\r\n

c) Các\r\nquy trình bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống.

\r\n\r\n

d) Hồ\r\nsơ thiết kế, thuyết minh kỹ thuật, hoàn công.

\r\n\r\n

đ) Hồ\r\nsơ quản trị các hệ thống thông tin điện tử.

\r\n\r\n

e) Hồ\r\nsơ lưu các dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân.

\r\n\r\n

g) Bảng\r\nthống kê danh sách thiết bị tại Trung tâm Dữ liệu tỉnh. Danh sách các thiết bị\r\nhỏng, hết khấu hao sử dụng chờ thanh lý. Biên bản bàn giao thiết bị cho người\r\nquản trị, người sử dụng (nếu có).

\r\n\r\n

h)\r\nTài liệu, biên bản kiểm tra, đánh giá của Trung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

i)\r\nBáo cáo quản trị hệ thống, nhật ký vận hành hệ thống.

\r\n\r\n

k)\r\nCác hồ sơ, tài liệu kỹ thuật khác.

\r\n\r\n

2. Hồ\r\nsơ phải được lưu trữ theo đúng các quy định hiện hành.

\r\n\r\n

Điều 14. Xử lý sự cố

\r\n\r\n

1.\r\nKhi phát hiện có sự cố, đơn vị quản lý, vận hành Trung tâm Dữ liệu tỉnh thực hiện\r\ncác biện pháp cô lập và xác định nguyên nhân xảy ra sự cố theo nguyên tắc hạn\r\nchế tối đa ảnh hưởng đến hoạt động của toàn hệ thống; đồng thời, phải thông báo\r\ncho các cơ quan, đơn vị có liên quan về tình hình sự cố.

\r\n\r\n

2.\r\nTùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của sự cố, đánh giá và phân loại theo 03 mức: sự\r\ncố thông thường, sự cố nghiêm trọng và sự cố đặc biệt nghiêm trọng.

\r\n\r\n

a) Đối\r\nvới các sự cố thông thường (không gây ảnh hưởng đến hoạt động của Trung tâm Dữ\r\nliệu tỉnh và người sử dụng), đơn vị quản lý, vận hành nhanh chóng xử lý sự cố.\r\nTrường hợp không xử lý được, thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để phối hợp giải\r\nquyết.

\r\n\r\n

b) Đối\r\nvới các sự cố nghiêm trọng (các sự cố liên quan đến thiết bị mạng, thiết bị bảo\r\nmật, máy chủ, đường truyền dữ liệu, cơ sở dữ liệu, các sự cố liên quan đến an\r\nninh thông tin, mất dữ liệu, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của Trung tâm Dữ\r\nliệu tỉnh), ngay sau khi phát hiện sự cố, đơn vị quản lý, vận hành cần đánh giá\r\nảnh hưởng của sự cố và thực hiện báo cáo về cơ quan có thẩm quyền để chỉ đạo xử\r\nlý kịp thời.

\r\n\r\n

c) Đối\r\nvới các sự cố đặc biệt nghiêm trọng (gây ngưng trệ đến toàn bộ hoạt động của\r\nTrung tâm Dữ liệu tỉnh), đơn vị quản lý, vận hành phải có đánh giá ảnh hưởng của\r\nsự cố và thực hiện báo cáo ngay về cơ quan có thẩm quyền, để báo cáo UBND tỉnh\r\nchỉ đạo xử lý kịp thời.

\r\n\r\n

3.\r\nYêu cầu đối với việc xử lý sự cố cần tuân thủ các nguyên tắc:

\r\n\r\n

a) Phải\r\ntuân thủ quy trình xử lý sự cố.

\r\n\r\n

b) Đảm\r\nbảo tuyệt đối an toàn cho con người và thiết bị của hệ thống.

\r\n\r\n

c)\r\nCác dữ liệu quan trọng phải được sao lưu trước khi xử lý sự cố.

\r\n\r\n

d)\r\nGhi nhật ký sự cố kỹ thuật phát sinh tại chỗ.

\r\n\r\n

đ)\r\nThông báo cho các bên liên quan về thời gian khắc phục xong sự cố.

\r\n\r\n

Điều 15. Bảo trì, bảo dưỡng

\r\n\r\n

1.\r\nĐơn vị quản lý, vận hành có trách nhiệm:

\r\n\r\n

a)\r\nXây dựng, tham mưu cho cơ quan chủ quản (của đơn vị quản lý, vận hành) ban hành\r\nquy trình bảo trì, bảo dưỡng toàn bộ hệ thống.

\r\n\r\n

b) Trực\r\ntiếp thực hiện hoặc thuê dịch vụ để thực hiện bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống\r\ntheo quy định và có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.

\r\n\r\n

c) Sau\r\nkhi thực hiện bảo trì, bảo dưỡng phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

\r\n\r\n

2.\r\nYêu cầu về bảo trì, bảo dưỡng:

\r\n\r\n

a) Việc\r\nthực hiện bảo trì, bảo dưỡng không được làm gián đoạn và ảnh hưởng đến tình\r\nhình cung cấp dịch vụ của Trung tâm Dữ liệu tỉnh. Thời gian thực hiện bảo trì,\r\nbảo dưỡng phải ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ để hạn chế ảnh hưởng đến việc khai\r\nthác Trung tâm Dữ liệu tỉnh của các đơn vị.

\r\n\r\n

b)\r\nQuá trình bảo trì, bảo dưỡng phải thực hiện theo đúng kịch bản, quy trình và\r\nghi nhật ký về tình trạng hoạt động trước và sau khi thực hiện.

\r\n\r\n

Điều 16. Kiểm tra định kỳ

\r\n\r\n

1.\r\nHàng năm, Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức kiểm tra việc tuân thủ các quy định\r\nvề quản lý, triển khai, vận hành và khai thác sử dụng Trung tâm Dữ liệu tỉnh\r\ntheo các quy định tại Quy chế này.

\r\n\r\n

2.\r\nCác nội dung kiểm tra:

\r\n\r\n

a) Việc\r\nbảo đảm các điều kiện về môi trường cho hoạt động của Trung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

b)\r\nTình hình sử dụng thiết bị, cài đặt và sử dụng các ứng dụng.

\r\n\r\n

c) Hoạt\r\nđộng của hệ thống máy chủ, máy trạm, các dịch vụ (cập nhật các bản sửa lỗi, dung\r\nlượng ổ cứng, hiệu năng sử dụng và các hoạt động có liên quan).

\r\n\r\n

d)\r\nTình hình an ninh bảo mật hệ thống, đánh giá hiệu quả (khả năng phát hiện và\r\nngăn chặn) của hệ thống bảo mật.

\r\n\r\n

đ) Kiểm\r\ntra công tác sao lưu, lưu trữ, phục hồi dữ liệu.

\r\n\r\n

e) Quản\r\nlý hồ sơ: ghi nhật ký, cập nhật, tổng hợp thiết bị, báo cáo,..

\r\n\r\n

g) Việc\r\ntuân thủ các quy định khác nêu tại Quy chế này.

\r\n\r\n

3.\r\nCác vấn đề phát hiện sau khi kiểm tra phải được tổng hợp, đánh giá phân tích mức\r\nđộ ảnh hưởng với hoạt động của Trung tâm Dữ liệu tỉnh và giao đơn vị quản lý, vận\r\nhành lập kế hoạch khắc phục xử lý.

\r\n\r\n

Điều 17. Bảo mật thông tin

\r\n\r\n

Nghiêm\r\ncấm việc sử dụng, phát tán thông tin cá nhân do Trung tâm Dữ liệu tỉnh nắm giữ\r\ntheo quy định vì mục đích vụ lợi, vi phạm quy định pháp luật hiện hành; trừ các\r\nyêu cầu đặc biệt của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

\r\n\r\n

Chương III

\r\n\r\n

TRÁCH NHIỆM\r\nCỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN

\r\n\r\n

Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, các tổ chức,\r\ncá nhân có nối kết về Trung tâm Dữ liệu tỉnh

\r\n\r\n

1. Mỗi\r\ncơ quan nhà nước, tổ chức có nối kết về Trung tâm Dữ liệu tỉnh cử ít nhất một\r\ncán bộ có trình độ về CNTT hoặc am hiểu về CNTT, quản trị mạng giúp lãnh đạo cơ\r\nquan, tổ chức thực hiện công tác quản trị mạng (gọi tắt là Quản trị mạng cơ sở).\r\nCán bộ này có nhiệm vụ triển khai công tác kỹ thuật quản trị mạng đối với hệ thống\r\nmạng cục bộ tại đơn vị tuân thủ theo các quy định của Trung tâm Dữ liệu tỉnh, để\r\nthống nhất về cấu trúc hạ tầng và cấu trúc vật lý của toàn bộ Hệ thống mạng\r\ntruyền số liệu chuyên dùng, kịp thời báo cáo các sự cố kỹ thuật để đơn vị quản\r\nlý, vận hành xử lý.

\r\n\r\n

2. Thực\r\nhiện quy định quản lý về tài khoản thư điện tử, địa chỉ IP (Internet Protocol)\r\nvà các giao thức kết nối hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng và có trách nhiệm\r\ntuân thủ các hướng dẫn, quy trình vận hành mạng cục bộ của công tác Quản trị mạng\r\ncơ sở, các quy định về an toàn an ninh thông tin đối với hệ thống thiết bị mạng\r\ncục bộ của đơn vị.

\r\n\r\n

3. Chịu\r\ntrách nhiệm về nội dung, thông tin lưu trữ của đơn vị mình tại Trung tâm Dữ liệu\r\ntỉnh theo đúng quy định pháp luật và có trách nhiệm sao lưu định kỳ dữ liệu của\r\nđơn vị, theo sự hướng dẫn của đơn vị quản lý, vận hành Trung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

4. Thực\r\nhiện các hướng dẫn, quy trình vận hành trong hệ thống mạng truyền số liệu\r\nchuyên dùng của tỉnh. Khi có thay đổi kết nối, cấu trúc mạng cục bộ của đơn vị\r\nphải thông báo với đơn vị quản lý, vận hành Trung tâm Dữ liệu tỉnh để phối hợp\r\ntriển khai đảm bảo an toàn và ổn định của hệ thống mạng.

\r\n\r\n

5.\r\nCác cán bộ, công chức, viên chức ở các đơn vị chịu trách nhiệm về thông tin tài\r\nkhoản, mật mã đăng nhập vào hệ thống; đồng thời, có trách nhiệm thay đổi ngay mật\r\nmã sau khi được đơn vị quản lý, vận hành Trung tâm Dữ liệu tỉnh cung cấp. Ngoài\r\nra, không được tìm cách xâm nhập trái phép bằng bất cứ hình thức nào để truy nhập\r\nvào hệ thống mạng, ứng dụng của tổ chức, cá nhân khác (trừ các yêu cầu của cơ\r\nquan chức năng có thẩm quyền). Phối hợp với cán bộ kỹ thuật của cơ quan, đơn vị\r\nmình trong việc xử lý sự cố và xác nhận kết quả xử lý.

\r\n\r\n

6.\r\nKhi có nhu cầu về các dịch vụ, hệ thống phần mềm của Trung tâm Dữ liệu tỉnh phục\r\nvụ hoạt động ứng dụng CNTT thì cơ quan, tổ chức phải gửi đề nghị cung cấp dịch\r\nvụ, hệ thống phần mềm về cơ quan quản lý Trung tâm Dữ liệu tỉnh xem xét, cấp\r\nphát tài nguyên phù hợp với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật chung của tỉnh và phù hợp\r\nvới công năng toàn hệ thống Trung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

7.\r\nKhi có sự cố về các thiết bị, phần mềm, dịch vụ kết nối vào hệ thống mạng truyền\r\nsố liệu chuyên dùng, dịch vụ của Trung tâm Dữ liệu tỉnh thì cơ quan, tổ chức có\r\ntrách nhiệm gửi đề nghị khắc phục sự cố về đơn vị quản lý, vận hành Trung tâm Dữ\r\nliệu tỉnh để được khắc phục hoặc được hướng dẫn thực hiện việc sửa chữa, bảo\r\ntrì.

\r\n\r\n

8. Không\r\nđược thực hiện các hoạt động truy cập Internet với nội dung phá hoại, đồi trụy,\r\nphản động, không phù hợp với thuần phong mỹ tục, vi phạm quy định về sử dụng\r\nInternet, thông qua đường truyền số liệu chuyên dùng, theo Điều 12 của Luật\r\nCNTT ngày 29/6/2006 và Điều 5 của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của\r\nChính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.

\r\n\r\n

9. Có\r\ntrách nhiệm thông báo cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi tài khoản đối với công\r\nchức, viên chức của đơn vị khi nghỉ hoặc chuyển công tác.

\r\n\r\n

10.\r\nHàng năm, báo cáo tình hình khai thác, sử dụng các dịch vụ Trung tâm Dữ liệu tỉnh\r\ntrong hoạt động ứng dụng tin CNTT tại đơn vị mình (chậm nhất vào ngày 30 tháng\r\n11 hàng năm) gửi về cơ quan có thẩm quyền để tổng hợp, báo cáo, tham mưu, trình\r\nChủ tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo kịp thời.

\r\n\r\n

Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu UBND tỉnh quản lý\r\nnhà nước về CNTT

\r\n\r\n

1.\r\nTham mưu UBND tỉnh phê duyệt chính sách khai thác và sử dụng các dịch vụ của\r\nTrung tâm Dữ liệu tỉnh để đáp ứng nhu cầu ứng dụng CNTT và truyền thông trên địa\r\nbàn tỉnh Vĩnh Long.

\r\n\r\n

2.\r\nThanh tra, kiểm tra và giám sát việc vận hành, khai thác Trung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

3. Định\r\nkỳ hàng năm hoặc đột xuất, thực hiện báo cáo UBND tỉnh về tình hình hoạt động\r\nvà cung cấp dịch vụ của Trung tâm Dữ liệu tỉnh; đặc biệt, báo cáo hàng tháng\r\ntình hình an toàn thông tin, dữ liệu của Trung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

4.\r\nBan hành các biểu mẫu, các quy định có liên quan đến vận hành, cung cấp các dịch\r\nvụ trên Trung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

Điều 20. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành

\r\n\r\n

1. Quản\r\nlý kỹ thuật, vận hành và khai thác an toàn, có hiệu quả Trung tâm Dữ liệu tỉnh;

\r\n\r\n

2. Bảo\r\nđảm các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, chất lượng dịch vụ, an toàn thông tin và\r\nhoạt động thông suốt của Trung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

3. Tổ\r\nchức bảo trì, bảo dưỡng và bảo vệ Trung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

4. Đề\r\nxuất cơ quan có thẩm quyền đào tạo cán bộ vận hành có chuyên môn đáp ứng yêu cầu,\r\nđược trang bị các kiến thức liên quan đến hoạt động của Trung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

5. Tiếp\r\nnhận đề nghị cung cấp dịch vụ, hệ thống phần mềm Trung tâm Dữ liệu tỉnh và xem\r\nxét và thực hiện cấp phát theo quy định. Thời gian gửi phản hồi cung cấp dịch vụ,\r\nhệ thống phần mềm tại Trung tâm Dữ liệu tỉnh tối đa là 05 (năm) ngày làm việc,\r\nkể từ khi nhận được đầy đủ thông tin yêu cầu.

\r\n\r\n

6. Trực\r\ntiếp tiếp nhận đề nghị khắc phục sự cố từ các cơ quan, tổ chức và thực hiện việc\r\nkhắc phục sự cố hoặc hướng dẫn thực hiện việc sửa chữa, bảo trì có liên quan đến\r\ncác dịch vụ Trung tâm Dữ liệu tỉnh. Đồng thời, gửi báo cáo kết quả về cơ quan\r\ncó thẩm quyền. Thời gian phản hồi thông tin đề nghị khắc phục sự cố tối đa là\r\n01 (một) ngày làm việc, kể từ khi nhận đầy đủ thông tin yêu cầu.

\r\n\r\n

7.\r\nTham mưu cho cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy trình cung cấp dịch vụ và\r\ncác quy trình vận hành, bảo trì, bảo dưỡng và khắc phục sự cố của Trung tâm Dữ\r\nliệu tỉnh.

\r\n\r\n

8.\r\nTriển khai cung cấp dịch vụ theo đúng với tiêu chuẩn chất lượng, quy trình và\r\ntrên cơ sở khai thác hiệu quả hạ tầng Trung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

9. Thực\r\nhiện báo cáo định kỳ 06 tháng một lần cho cơ quan có thẩm quyền về tình hình hoạt\r\nđộng và cung cấp dịch vụ của Trung tâm Dữ liệu tỉnh và báo cáo đột xuất khi có\r\nyêu cầu. Định kỳ hàng tháng, thực hiện báo cáo an toàn thông tin, dữ liệu tại\r\nTrung tâm Dữ liệu tỉnh gửi về cơ quan có thẩm quyền.

\r\n\r\n

10. Tuân\r\nthủ và thực hiện đúng các quy định của nhà nước, quy định của ngành và các quy\r\nđịnh nêu trong Quy chế này.

\r\n\r\n

11. Đề\r\nxuất kinh phí cho công tác quản lý kỹ thuật, vận hành và bảo trì, bảo dưỡng\r\nTrung tâm Dữ liệu tỉnh về cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

\r\n\r\n

12.\r\nPhối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra an toàn thông tin đối với phần mềm\r\nứng dụng của các cơ quan nhà nước trước khi cài đặt trên Trung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

Điều 21. Trách nhiệm của người sử dụng

\r\n\r\n

1. Sử\r\ndụng dịch vụ Trung tâm Dữ liệu tỉnh trong phạm vi cho phép.

\r\n\r\n

2.\r\nTuân thủ các quy định về an toàn bảo mật thông tin, quản lý vận hành và khai\r\nthác Trung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

3.\r\nKhông được thực hiện các hành vi đánh cắp, giả mạo tài khoản để truy cập vào\r\ncác hệ thống thông tin thuộc Trung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

4.\r\nKhông được sử dụng các công cụ, phần mềm gây mất an toàn hệ thống, ảnh hưởng đến\r\nhoạt động chung của Trung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

5.\r\nTrường hợp phát sinh sự cố, thông báo cho cán bộ kỹ thuật tại cơ quan để được\r\nhướng dẫn và hỗ trợ khắc phục tại chỗ.

\r\n\r\n

6. Phối\r\nhợp với cán bộ kỹ thuật của đơn vị quản lý, vận hành trong việc xử lý sự cố và\r\nxác nhận kết quả xử lý.

\r\n\r\n

Chương IV

\r\n\r\n

TỔ CHỨC THỰC\r\nHIỆN

\r\n\r\n

Điều 22. Sở Thông tin và Truyền thông

\r\n\r\n

1.\r\nGiám sát việc vận hành Trung tâm Dữ liệu tỉnh và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo\r\nquy định.

\r\n\r\n

2.\r\nTuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của Quy chế này đến\r\ncác cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức và tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ\r\nTrung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

3. Quy\r\nhoạch tài nguyên hệ thống, các giải pháp, phương án kỹ thuật, các kế hoạch phát\r\ntriển Trung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

4. Chỉ\r\nđạo mở hoặc dừng đột xuất một số dịch vụ do Trung tâm Dữ liệu tỉnh cung cấp\r\ntrong các trường hợp cụ thể.

\r\n\r\n

5.\r\nTham mưu UBND tỉnh nâng cấp và phát triển Trung tâm Dữ liệu tỉnh bảo đảm cho việc\r\nứng dụng CNTT và xây dựng chính quyền điện tử của tỉnh.

\r\n\r\n

6.\r\nHàng năm, thực hiện tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình khai\r\nthác, sử dụng và an toàn thông tin tại Trung tâm Dữ liệu tỉnh gửi UBND tỉnh.

\r\n\r\n

Điều 23. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND huyện, thành phố và\r\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan

\r\n\r\n

1.\r\nCác cơ quan, đơn vị sử dụng dịch vụ Trung tâm Dữ liệu tỉnh trong phạm vi chức\r\nnăng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tổ chức triển khai và kiểm tra chấp\r\nhành tại đơn vị theo đúng Quy chế này.

\r\n\r\n

2. Kiểm\r\nthử phần mềm ứng dụng của đơn vị trước khi cài đặt trên Trung tâm Dữ liệu tỉnh\r\nnhằm đảm bảo an toàn bảo mật. Việc kiểm thử phải được thực hiện theo quy định của\r\nBộ Thông tin và Truyền thông và của tỉnh.

\r\n\r\n

3.\r\nHàng năm, trước ngày 30 tháng 11, báo cáo tình hình khai thác, sử dụng các dịch\r\nvụ tại Trung tâm Dữ liệu tỉnh, tình hình an toàn và an ninh thông tin trong hoạt\r\nđộng ứng dụng CNTT của cơ quan, đơn vị mình gửi cơ quan tham mưu UBND tỉnh quản\r\nlý nhà nước về CNTT.

\r\n\r\n

Điều 24. Sở Tài chính

\r\n\r\n

Chủ\r\ntrì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu, trình UBND tỉnh phê\r\nduyệt kinh phí hàng năm đối với công tác quản lý, vận hành và bảo trì, bảo dưỡng\r\nTrung tâm Dữ liệu tỉnh.

\r\n\r\n

Điều 25. Các doanh nghiệp Viễn thông

\r\n\r\n

Áp dụng\r\ncác giải pháp kỹ thuật và các biện pháp cần thiết khác nhằm bảo đảm các đường\r\ntruyền cung cấp cho Trung tâm Dữ liệu tỉnh hoạt động ổn định. Kịp thời thông\r\nbáo đến đơn vị quản lý, vận hành và đưa ra giải pháp ứng phó nếu xảy ra hoặc có\r\nnguy cơ xảy ra sự cố về đường truyền; phối hợp, tạo điều kiện cho đơn vị quản\r\nlý, vận hành Trung tâm Dữ liệu tỉnh trong việc xử lý và khắc phục sự cố về đường\r\ntruyền.

\r\n\r\n

Thực\r\nhiện theo hướng dẫn yêu cầu an toàn thông tin đối với hệ thống thông tin kết nối\r\nvào mạng Truyền số liệu chuyên dùng theo quy định.

\r\n\r\n

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

\r\n\r\n

Trong\r\nquá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn\r\nđề phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Thông tin\r\nvà Truyền thông để tổng hợp, tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh điều chỉnh, bổ\r\nsung Quy chế cho phù hợp với thực tiễn./.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n
\r\n\r\n"

Từ khóa: 2871/QĐ-UBND Quyết định 2871/QĐ-UBND Quyết định số 2871/QĐ-UBND Quyết định 2871/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh Long Quyết định số 2871/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh Long Quyết định 2871 QĐ UBND của Tỉnh Vĩnh Long

Nội dung đang được cập nhật.
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Văn bản hiện tại

Số hiệu 2871/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành 15/11/2019
Người ký Lữ Quang Ngời
Ngày hiệu lực
Đã biết
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.
Tình trạng
Đã biết
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Văn bản gốc đang được cập nhật

Tải văn bản Tiếng Việt
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu 2871/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành 15/11/2019
Người ký Lữ Quang Ngời
Ngày hiệu lực
Đã biết
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.
Tình trạng
Đã biết
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.
Thêm ghi chú

Tin liên quan

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Bản án liên quan

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Mục lục

  • Điều 1.\r\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận\r\nhành và khai thác Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh Vĩnh Long.
  • Điều 2.\r\nGiao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì\r\ntriển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tỉnh\r\nthực hiện Quyết định này.
  • Điều 3.\r\nChánh Văn phòng UBND tỉnh Vĩnh Long; Giám đốc Sở\r\nThông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND\r\ncác huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Kiến trúc và dịch vụ của Trung tâm Dữ liệu tỉnh
  • Điều 5. Nguyên tắc về quản lý, vận hành và khai thác Trung\r\ntâm Dữ liệu tỉnh
  • Điều 6. Quy định vào/ra Trung tâm Dữ liệu
  • Điều 7. Quy định về quản lý và sử dụng tài khoản, mật mã
  • Điều 8. Quy định về quản lý thiết bị
  • Điều 9. Quy định về quản lý phần mềm
  • Điều 10. Quy định về bảo mật hệ thống
  • Điều 11. Quy định về an toàn hoạt động
  • Điều 12. Sao lưu, phục hồi dữ liệu
  • Điều 13. Quản lý hồ sơ, tài liệu
  • Điều 14. Xử lý sự cố
  • Điều 15. Bảo trì, bảo dưỡng
  • Điều 16. Kiểm tra định kỳ
  • Điều 17. Bảo mật thông tin
  • Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, các tổ chức,\r\ncá nhân có nối kết về Trung tâm Dữ liệu tỉnh
  • Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu UBND tỉnh quản lý\r\nnhà nước về CNTT
  • Điều 20. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành
  • Điều 21. Trách nhiệm của người sử dụng
  • Điều 22. Sở Thông tin và Truyền thông
  • Điều 23. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND huyện, thành phố và\r\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan
  • Điều 24. Sở Tài chính
  • Điều 25. Các doanh nghiệp Viễn thông
  • Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

Sơ đồ WebSite

Thông báo

Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.