Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›558/2006/QĐ-UB

Quyết định 558/2006/QĐ-UB Quy định cụ thể về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu558/2006/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành03/03/2006
Người kýNguyễn Văn Lợi
Ngày hiệu lực 13/03/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:03/03/2006Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 558/2006/QĐ-UB

Thanh Hóa, ngày 03 tháng 03 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa tại Tờ trình số 326/TTr-STNMT ngày 24 tháng 02 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định cụ thể về việc cấp giấy phép nhận quyền sử dụng đất ở; đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Chính phủ (để b/c);
- Bộ TN&MT (để b/c);
- Bộ Tư pháp (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Các thành viên UBND tỉnh;
- Như Điều 3 QĐ (để thực hiện);
- Lưu: VT, NN (2).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Lợi

 

QUY ĐỊNH

VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 558/2006/QĐ-UBND ngày 03/3/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Đối tượng áp dụng: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở; đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư.

2. Phạm vi áp dụng: Quy định cụ thể về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtở; đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 2. Những giấy tờ về quyền sử dụng đất:

1. Những giấy tờ về quyền sử dụng đất được Quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở; đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất mà thửa đất đó có tên trong sổ mục kê hoặc sổ đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ thì được công nhận như có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003.

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở; đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất mà có phiếu thu tiền sử dụng đất và đã có quyết định giao đất hoặc quyết định chuẩn y quyền sử dụng đất hoặc quyết định hợp pháp hóa quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện) thì được công nhận như có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003.

Điều 3. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtở; đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất cho hộ gia đình, cá nhân.

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở; đất ở có vườn, ao mà toàn bộ thửa đất hoặc một phần thửa đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 2 Quy định này, mà không có tranh chấp thì diện tích đất có giấy tờ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp đất thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch mà đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtnhưng vẫn được bồi thường khi giải phóng mặt bằng như đất ở theo quy định pháp luật đất đai.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở; đất ở có vườn, ao mà toàn bộ thửa đất hoặc một phần thửa đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 2 Quy định này thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđối với phần diện tích không có giấy tờ khi có đủ các điều kiện sau:

a) Đất không có tranh chấp;

b) Đất đã được sử dụng trước thời điểm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được xét duyệt; trường hợp đất được sử dụng sau thời điểm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được xét duyệt thì phải phù hợp với quy hoạch hoặc kế hoạch đó.

c) Trường hợp sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì phải nộp tiền sử dụng đất theo Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ.

Điều 4. Xác định diện tích đất ở khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao.

1. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được xác định hình thành trước ngày 18/12/1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 2 Quy định này có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích thửa đất đó được xác định là đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai;

2. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được xác định hình thành trước ngày 18/12/1980 mà ranh giới thửa đất chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 2 Quy định này và những trường hợp chưa đo đạc theo Chỉ thị 299/TTg thì diện tích đất ở được xác định bằng năm (05) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Quyết định: 2413/2005/QĐ-UBND ngày 01/9/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa; phần diện tích đất còn lại được ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttheo hiện trạng đất đang sử dụng; trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn năm (05) lần hạn mức quy định thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ thửa đất.

3. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa có nhà ở thuộc khu dân cư được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 11 tháng 9 năm 2005 (ngày có hiệu lực thi hành Quyết định 2413/2005/QĐ-UBND của UBND tỉnh về việc quy định hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân) và người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 2 Quy định này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó.

4. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 11 tháng 9 năm 2005 và người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 2 Quy định này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo Quy định 470/QĐ-UBTH ngày 15/9/1983, Quyết định 328/NN/QĐ-UBTH ngày 23/3/1987, Quy định 912/NN-UBTH ngày 03/8/1988 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.

Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức được công nhận là đất ở, thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức đất ở được công nhận; phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở thì được ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttheo hiện trạng đất đang sử dụng;

Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 2 Quy định này thì diện tích đất ở có vườn, ao đó được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại Quyết định 2413/2005/QĐ-UBND ngày 01/9/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Đối với phần diện tích đất đã xây dựng nhà ở vượt diện tích được công nhận hoặc xác định là đất ở theo quy định tại khoản 4, 5 Điều này thì phần diện tích vượt hạn mức đó được xác định là đất ở, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtvà phải nộp tiền sử dụng đất theo Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ.

7. Đối với những hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở hoặc đất ở có vườn, ao mà đất đó được hình thành trước thời điểm được công nhận là đất đô thị thì được áp dụng hạn mức đất ở vùng nông thôn; nếu đất ở hình thành sau thời điểm được công nhận là đất đô thị thì áp dụng hạn mức ở đô thị.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Tổ chức thực hiện:

1. Về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 135, 136 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong năm 2006.

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xác định thực trạng quá trình sử dụng đất và thời điểm sử dụng đất.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Từ khóa:
558/2006/QĐ-UBQuyết định 558/2006/QĐ-UBQuyết định số 558/2006/QĐ-UBQuyết định 558/2006/QĐ-UB của Tỉnh Thanh HóaQuyết định số 558/2006/QĐ-UB của Tỉnh Thanh HóaQuyết định 558 2006 QĐ UB của Tỉnh Thanh Hóa
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu558/2006/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thanh Hóa
                            Ngày ban hành03/03/2006
                            Người kýNguyễn Văn Lợi
                            Ngày hiệu lực 13/03/2006
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu558/2006/QĐ-UB
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thanh Hóa
                                                  Ngày ban hành03/03/2006
                                                  Người kýNguyễn Văn Lợi
                                                  Ngày hiệu lực 13/03/2006
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định cụ thể về việc cấp giấy phép nhận quyền sử dụng đất ở; đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
                                                  • Điều 2. Những giấy tờ về quyền sử dụng đất:
                                                  • Điều 3. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở; đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất cho hộ gia đình, cá nhân.
                                                  • Điều 4. Xác định diện tích đất ở khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao.
                                                  • Điều 5. Tổ chức thực hiện:
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan