Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Tra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lương
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Biểu mẫu
      • Tra cứu mã số thuế
      • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
      • Tra cứu mã ngành nghề
      • Giá xăng dầu hôm nay
      • Tính lương
      • Xem tất cả công cụ

    Tìm kiếm văn bản

    Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

    đến
    đến
    Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›49/2021/QĐ-UBND

    Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

    Đã sao chép thành công!
    Số hiệu49/2021/QĐ-UBND
    Loại văn bảnQuyết định
    Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
    Ngày ban hành25/08/2021
    Người kýNguyễn Văn Phương
    Ngày hiệu lực 05/09/2021
    Tình trạng Còn hiệu lực
    Ngày ban hành:25/08/2021Tình trạng:Còn hiệu lực

    ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 49/2021/QĐ-UBND

    Thừa Thiên Huế, ngày 25 tháng 8 năm 2021

     

    QUYẾT ĐỊNH

    BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT Ở VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

    Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

    Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

    Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

    Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 237/TTr-STNMT-QLĐĐ ngày 01 tháng 6 năm 2021 và Tờ trình số 346/TTr-STNMT-QLĐĐ ngày 06 tháng 8 năm 2021 về việc đề nghị ban hành Quyết định Quy định về tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

    Điều 2. Hiệu lực thi hành

    Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2021 và thay thế Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

    Điều 3. Tổ chức thực hiện

    Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

     

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    CHỦ TỊCH





    Nguyễn Văn Phương

     

    QUY ĐỊNH

    VỀ TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT Ở VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND ngày 25/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

    Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Quy định này quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với thửa đất ở, đất nông nghiệp và một số quy định cụ thể về tách thửa để thực hiện các quyền của người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

    2. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp sau:

    a) Các trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất;

    b) Đất thuộc các khu vực đã có quy hoạch mà có quy định cụ thể về điều kiện tách thửa (được nêu trong Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch) thì áp dụng theo Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng; cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước khác có liên quan.

    2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất; chủ sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (gọi chung là người sử dụng đất) có nhu cầu tách thửa.

    3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng và thực hiện thủ tục tách thửa đất.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.

    2. Tách thửa đất là việc phân chia một thửa đất thành hai hay nhiều thửa đất.

    3. Tách thửa theo quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là việc hình thành các thửa đất mới của cùng chủ sử dụng đất sau khi thực hiện thu hồi đất.

    4. Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình chính trên thửa đất.

    5. Cạnh mặt tiền là cạnh của thửa đất tiếp giáp với đường giao thông.

    Điều 4. Các trường hợp không được tách thửa

    1. Thửa đất nằm trong khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc đã có quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

    2. Đất khuôn viên các nhà vườn Huế đặc trưng hoặc biệt thự kiến trúc Pháp có giá trị thuộc danh mục quản lý và bảo vệ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đất thuộc vùng I (một) khu vực khoanh vùng bảo vệ di tích đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    3. Đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt; khu vực có quy hoạch tỷ lệ 1/5000, 1/2000, 1/1000, 1/500 được phê duyệt không thuộc quy hoạch đất ở. Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu thì áp dụng quy hoạch chung.

    4. Thửa đất đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quy hoạch phân lô xen cư, phân lô có hoặc không có đầu tư hạ tầng để giao đất ở cho hộ gia đình và cá nhân, đấu giá quyền sử dụng đất. Trường hợp quy hoạch này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh, thì việc tách thửa phải đảm bảo đúng theo quy hoạch đã điều chỉnh và theo Quy định này.

    5. Các khu đất ở, cơ sở nhà đất nhà nước bán đấu giá để sử dụng vào mục đích ở.

    6. Tạm dừng tách thửa đối với thửa đất đang có khiếu nại, tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết theo quy định; khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc tách thửa đất của chủ sử dụng đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án.

    Điều 5. Điều kiện để tách thửa đất

    1. Người sử dụng đất được tách thửa đất khi đáp ứng các điều kiện sau:

    a) Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai. b) Tách thửa đất để hình thành các thửa đất mới phải đảm bảo quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề theo quy định tại Điều 171 Luật Đất đai năm 2013.

    c) Thửa đất tách thửa phải đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu và các điều kiện cụ thể để tách thửa đối với từng loại đất theo quy định tại Điều 6 Quy định này.

    2. Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở theo quy định như sau:

    a) Thửa đất tách ra để xin chuyển mục đích sử dụng đất phải có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định tại Điều 52 của Luật Đất đai năm 2013.

    b) Thửa đất tách ra để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở thì phải đảm bảo các điều kiện về diện tích tối thiểu, kích thước thửa đất theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này. Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện theo đúng quy định.

    3. Đối với đất nông nghiệp (đất vườn, ao) trong cùng thửa đất có mục đích đất ở tách thửa để chuyển sang đất ở thì thửa đất đó phải bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này.

    Chương II

    NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

    Điều 6. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp

    1. Đối với đất ở: việc tách thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại phải đảm bảo điều kiện cụ thể như sau:

    a) Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa

    - Các phường của thành phố Huế: 60 m2 (riêng các phường sáp nhập vào thành phố Huế theo Nghị quyết 1264/NQ-UBTVQH14 ngày 27/4/2021: 80 m2, các xã sáp nhập vào thành phố Huế theo Nghị quyết 1264/NQ-UBTVQH14 ngày 27/4/2021: 100 m2 );

    - Các thị trấn thuộc huyện, các phường thuộc thị xã và các xã đồng bằng: 100m2 (riêng các xã Phú Thuận, Phú Hải của huyện Phú Vang; thị trấn Sịa của huyện Quảng Điền: 80 m2);

    - Các xã trung du, miền núi: 150 m2 . b) Kích thước cạnh của thửa đất:

    - Kích thước cạnh mặt tiền: lớn hơn hoặc bằng 04 m theo hướng song song với đường giao thông;

    - Kích thước chiều sâu thửa đất: lớn hơn hoặc bằng 05 m.

    2. Đối với đất nông nghiệp: việc tách thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại phải đảm bảo diện tích tối thiểu như sau:

    a) Đất trồng cây hàng năm (trừ đất lúa), đất nuôi trồng thủy sản.

    - Các xã, phường thuộc thành phố Huế: 200 m2;

    - Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: 300 m2;

    - Các xã đồng bằng: 400 m2 ;

    - Các xã trung du, miền núi: 500 m2 .

    b) Đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác.

    - Các xã, phường thuộc thành phố Huế: 400 m2 ;

    - Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: 600 m2;

    - Các xã đồng bằng: 800 m2;

    - Các xã trung du, miền núi:1.000 m2. c) Đối với đất lâm nghiệp: 5.000 m2.

    (Chi tiết có phụ lục chi tiết đính kèm)

    3. Diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa quy định tại Khoản 1 Điều này là phần diện tích của thửa đất đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng (sau khi đã trừ chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, lộ giới giao thông, quy hoạch...).

    Điều 7. Một số quy định cụ thể được phép tách thửa đất ở

    1. Trường hợp thửa đất gốc có kích thước cạnh hai mặt tiền nhỏ hơn 4m và tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu của hai mặt tiền nhưng khi tách thửa có diện tích tối thiểu đảm bảo theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy định này và kích thước cạnh hai mặt tiền tiếp giáp đường giao thông không thay đổi thì được tách thửa theo quy định.

    2. Trường hợp tách thành 02 (hai) thửa đất, trong đó có 01 (một) thửa đất có cạnh mặt tiền kích thước từ 2,5 m đến dưới 4 m nhưng phần diện tích bên trong của thửa đất được tách ra đảm bảo diện tích tối thiểu và kích thước cạnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 thì được phép tách thửa. Phần diện tích từ cạnh mặt tiền đó kéo dài vào phía trong thửa đất phải sử dụng làm lối đi và người sử dụng đất không được xây dựng nhà ở trên phần diện tích này.

    3. Trường hợp tách thành nhiều thửa đất, trong đó có 01 (một) thửa đất diện tích ít hơn không quá 2 m2 (hai mét vuông) so với diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy định này thì được phép tách thửa.

    4. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất mới không đảm bảo diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại Điều 6 Quy định này đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới đảm bảo diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì được phép tách thửa kết hợp với việc hợp thửa.

    5. Việc tách thửa để phân chia tài sản thừa kế, ly hôn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai, nếu không bảo đảm điều kiện được tách thửa theo quy định tại Điều 6 Quyết định này thì không được tách thửa. Việc thỏa thuận phân chia giá trị tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật.

    6. Trường hợp tách thửa đối với đất ở có phần đất nông nghiệp không liền kề đất ở thuộc quy hoạch đất giao thông, hành lang bảo vệ mương nước nên không thể chuyển sang đất ở thì thửa đất ở sau khi tách ra đảm bảo diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy định này thì được phép tách thửa; phần diện tích quy hoạch giao thông, hành lang bảo vệ mương được tách cùng thửa đất ở nhưng không được thực hiện các giao dịch mà không gắn liền với thửa đất ở đó.

    Điều 8. Việc tách thửa đất ở có hình thành lối đi chung (đường giao thông)

    1. Việc tách thửa thực hiện như sau:

    Trường hợp tách thửa đất ở có hình thành lối đi chung thì việc tách thửa đất được thực hiện sau khi có bản vẽ tổng thể sơ đồ mặt bằng phân lô được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế rà soát các điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật: giao thông, thoát nước...; hạ tầng xã hội, căn cứ quy định pháp luật quy hoạch, xây dựng, giao thông và phòng chống cháy nổ để hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện hạ tầng kỹ thuật giao thông, thoát nước, môi trường... đảm bảo phù hợp theo quy hoạch, kết nối hạ tầng kỹ thuật giao thông hiện hữu chung của khu vực.

    Trường hợp tách thửa đối với thửa đất có diện tích lớn hơn hoặc bằng 5.000 m2 thì Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện phê duyệt phương án tổng mặt bằng sau khi lấy ý kiến thống nhất của Sở Xây dựng theo quy định.

    UBND cấp huyện xác định cụ thể loại đất theo hiện trạng sử dụng vào mục đích mở lối đi chung.

    2. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chấp thuận sơ đồ mặt bằng phân lô trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc; phê duyệt bản vẽ tổng thể sơ đồ mặt bằng phân lô trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc.

    3. Trước khi thực hiện tách thửa đất, người sử dụng đất phải thực hiện đảm bảo các điều kiện sau:

    a) Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật đấu nối đường giao thông, thoát nước hiện hữu theo bản vẽ tổng thể sơ đồ mặt bằng phân lô được Ủy ban nhân dân cấp huyện thống nhất.

    b) Phần diện tích được sử dụng chung (đường giao thông, cấp thoát nước, đường điện,...) theo bản vẽ tổng thể sơ đồ mặt bằng phân lô được Ủy ban nhân dân cấp huyện thống nhất hoặc bản vẽ mặt bằng phân lô được phê duyệt, sau khi người sử dụng đất xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật đấu nối đường giao thông hiện hữu, được nghiệm thu và người sử dụng đất có văn bản tự nguyện trả lại đất theo mục đích sử dụng hiện trạng của thửa đất, bàn giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giao cho Ủy ban nhân cấp xã quản lý.

    Điều 9. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa

    1. Trình tự, thủ tục tách thửa đất thực hiện theo quy định tại Điều 75 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Khoản 23 Điều 1 và Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và Khoản 11 Điều 9 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.

    2. Trường hợp tách thửa đất để thực hiện các quyền của người sử dụng đất, người sử dụng đất được thực hiện đồng thời thủ tục tách thửa, hợp thửa đất và thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định tại Điều 75 và Điều 69, Điều 79 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

    Chương III

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 10. Xử lý chuyển tiếp

    Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ hợp lệ về tách thửa đất theo đúng quy định nhưng đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết tách thửa đất, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố Huế căn cứ quy định tại Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết hoàn tất việc tách thửa, cấp giấy chứng nhận theo quy định. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ về tách thửa đất sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì giải quyết việc tách thửa đất theo Quyết định này.

    Điều 11. Tổ chức thực hiện

    1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế chịu trách nhiệm thực hiện:

    a) Thường xuyên kiểm tra, rà soát công tác tách thửa đất trên địa bàn, ngăn chặn, xử lý nghiêm các trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để tách thửa không đúng quy định. Định kỳ 01 (một) năm/01 (một) lần, báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường.

    b) Chỉ đạo các phòng, ban chức năng và Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn thường xuyên kiểm tra, phát hiện, xử lý những trường hợp tách thửa đất không đúng quy định.

    c) Hướng dẫn, phê duyệt bản vẽ tổng thể mặt bằng phân lô đối với trường hợp tách thửa đất có hình thành đường giao thông.

    2. Trách nhiệm của các Sở, ngành, đơn vị có liên quan:

    a) Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố Huế thực hiện giải quyết thủ tục đất đai cho người sử dụng đất và tổng hợp báo cáo, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định đối với các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

    b) Sở Xây dựng:

    - Đối với thửa đất tách thửa có hình thành lối đi chung diện tích lớn hơn hoặc bằng 5.000 m2, Sở Xây dựng hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt bản vẽ tổng thể sơ đồ mặt bằng phân lô; các yêu cầu về điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nghiệm thu hệ thống hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu quản lý về kiến trúc, xây dựng và hạ tầng kỹ thuật để áp dụng thực hiện sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.

    - Hướng dẫn việc cấp phép xây dựng và kiểm tra, xử lý vi phạm xây dựng theo quy định. Định kỳ hàng năm có kế hoạch tổ chức kiểm tra việc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nội dung liên quan đến đầu tư hạ tầng kỹ thuật, yêu cầu về quản lý kiến trúc, xây dựng liên quan đến tách thửa.

    3. Về cung cấp hồ sơ quy hoạch: Sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000, 1/5000,.... đã được phê duyệt, Chủ đầu tư lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ liên quan (dữ liệu giấy và dữ liệu số) cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố Huế có liên quan để xác định điều kiện tách thửa khi các quy hoạch nêu trên có hiệu lực.

    4. Trong một số trường hợp đặc biệt ngoài quy định nêu trên đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế xin ý kiến của UBND tỉnh để xem xét, giải quyết.

    Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế kịp thời báo cáo gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp các ngành liên quan hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

     

    PHỤ LỤC:

    DIỆN TÍCH TỐI THIỂU CỦA THỬA ĐẤT SAU KHI TÁCH THỬA ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT
    (Ban hành kèm theo Quyết định số: 49/2021/QĐ-UBND ngày 25 /8/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

    STT

    Đơn vị hành chính

    Đất ở

    (m2)

    Đất trồng cây hàng năm (trừ đất lúa), đất nuôi trồng thủy sản

    (m2)

    Đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác

    (m2)

    Đất lâm nghiệp

    (m2)

    I. Thành phố Huế

    1

    Phường An Cựu

    60

    200

    400

    5.000

    2

    Phường An Đông

    60

    200

    400

    5.000

    3

    Phường An Hòa

    60

    200

    400

    5.000

    4

    Phường An Tây

    60

    200

    400

    5.000

    5

    Phường Gia Hội

    60

    200

    400

    5.000

    6

    Phường Đông Ba

    60

    200

    400

    5.000

    7

    Phường Hương Sơ

    60

    200

    400

    5.000

    8

    Phường Kim Long

    60

    200

    400

    5.000

    9

    Phường Phú Hậu

    60

    200

    400

    5.000

    10

    Phường Phú Hội

    60

    200

    400

    5.000

    11

    Phường Phú Nhuận

    60

    200

    400

    5.000

    12

    Phường Phước Vĩnh

    60

    200

    400

    5.000

    13

    Phường Phường Đúc

    60

    200

    400

    5.000

    14

    Phường Tây Lộc

    60

    200

    400

    5.000

    15

    Phường Thuận Hòa

    60

    200

    400

    5.000

    16

    Phường Thuận Lộc

    60

    200

    400

    5.000

    17

    Phường Thủy Biều

    60

    200

    400

    5.000

    18

    Phường Thủy Xuân

    60

    200

    400

    5.000

    19

    Phường Trường An

    60

    200

    400

    5.000

    20

    Phường Vỹ Dạ

    60

    200

    400

    5.000

    21

    Phường Xuân Phú

    60

    200

    400

    5.000

    22

    Phường Vĩnh Ninh

    60

    200

    400

    5.000

    23

    Phường Hương Long

    60

    200

    400

    5.000

    24

    Phường Hương Hồ

    80

    200

    400

    5.000

    25

    Phường Hương An

    80

    200

    400

    5.000

    26

    Phường Hương Vinh

    80

    200

    400

    5.000

    27

    Phường Phú Thượng

    80

    200

    400

    5.000

    28

    Phường Thuận An

    80

    200

    400

    5.000

    29

    Phường Thủy Vân

    80

    200

    400

    5.000

    30

    Xã Hải Dương

    100

    200

    400

    5.000

    31

    Xã Hương Phong

    100

    200

    400

    5.000

    32

    Xã Hương Thọ

    100

    200

    400

    5.000

    33

    Xã Phú Dương

    100

    200

    400

    5.000

    34

    Xã Phú Mậu

    100

    200

    400

    5.000

    35

    Xã Phú Thanh

    100

    200

    400

    5.000

    36

    Xã Thủy Bằng

    100

    200

    400

    5.000

    II. Thị xã Hương Thủy

    1

    Phường Thủy Lương

    100

    300

    600

    5.000

    2

    Phường Thủy Châu

    100

    300

    600

    5.000

    3

    Phường Phú Bài

    100

    300

    600

    5.000

    4

    Phường Thủy Phương

    100

    300

    600

    5.000

    5

    Phường Thủy Dương

    100

    300

    600

    5.000

    6

    Xã Thủy Phù

    100

    400

    800

    5.000

    7

    Xã Thủy Tân

    100

    400

    800

    5.000

    8

    Xã Thủy Thanh

    100

    400

    800

    5.000

    9

    Xã Dương Hòa

    150

    500

    1.000

    5.000

    10

    Xã Phú Sơn

    150

    500

    1.000

    5.000

    III. Thị xã Hương Trà

    1

    Phường Hương Chữ

    100

    300

    600

    5.000

    2

    Phường Hương Văn

    100

    300

    600

    5.000

    3

    Phường Hương Xuân

    100

    300

    600

    5.000

    4

    Phường Tứ Hạ

    100

    300

    600

    5.000

    5

    Phường Hương Vân

    100

    300

    600

    5.000

    6

    Xã Hương Toàn

    100

    400

    800

    5.000

    7

    Xã Bình Thành

    150

    500

    1.000

    5.000

    8

    Xã Bình Tiến

    150

    500

    1.000

    5.000

    9

    Xã Hương Bình

    150

    500

    1.000

    5.000

    IV.Huyện Phong Điền

    1

    Thị trấn Phong Điền

    100

    300

    600

    5.000

    2

    Xã Điền Hải

    100

    400

    800

    5.000

    3

    Xã Điền Hương

    100

    400

    800

    5.000

    4

    Xã Điền Lộc

    100

    400

    800

    5.000

    5

    Xã Điền Môn

    100

    400

    800

    5.000

    6

    Xã Điền Hòa

    100

    400

    800

    5.000

    7

    Xã Phong An

    100

    400

    800

    5.000

    8

    Xã Phong Bình

    100

    400

    800

    5.000

    9

    Xã Phong Chương

    100

    400

    800

    5.000

    10

    Xã Phong Hải

    100

    400

    800

    5.000

    11

    Xã Phong Hiền

    100

    400

    800

    5.000

    12

    Xã Phong Hòa

    100

    400

    800

    5.000

    13

    Xã Phong Thu

    100

    400

    800

    5.000

    14

    Xã Phong Mỹ

    150

    500

    1.000

    5.000

    15

    Xã Phong Sơn

    150

    500

    1.000

    5.000

    16

    Xã Phong Xuân

    150

    500

    1.000

    5.000

    V. Huyện Quảng Điền

    1

    Thị trấn Sịa

    80

    300

    600

    5.000

    2

    Xã Quảng An

    100

    400

    800

    5.000

    3

    Xã Quảng Công

    100

    400

    800

    5.000

    4

    Xã Quảng Lợi

    100

    400

    800

    5.000

    5

    Xã Quảng Ngạn

    100

    400

    800

    5.000

    6

    Xã Quảng Phú

    100

    400

    800

    5.000

    7

    Xã Quảng Phước

    100

    400

    800

    5.000

    8

    Xã Quảng Thái

    100

    400

    800

    5.000

    9

    Xã Quảng Thành

    100

    400

    800

    5.000

    10

    Xã Quảng Thọ

    100

    400

    800

    5.000

    11

    Xã Quảng Vinh

    100

    400

    800

    5.000

    VI. Huyện Phú Lộc

    1

    Thị trấn Lăng Cô

    100

    300

    600

    5.000

    2

    Thị trấn Phú Lộc

    100

    300

    600

    5.000

    3

    Xã Giang Hải

    100

    400

    800

    5.000

    4

    Xã Lộc An

    100

    400

    800

    5.000

    5

    Xã Lộc Bổn

    100

    400

    800

    5.000

    6

    Xã Lộc Điền

    100

    400

    800

    5.000

    7

    Xã Lộc Sơn

    100

    400

    800

    5.000

    8

    Xã Lộc Thủy

    100

    400

    800

    5.000

    9

    Xã Lộc Tiến

    100

    400

    800

    5.000

    10

    Xã Lộc Trì

    100

    400

    800

    5.000

    11

    Xã Lộc Vĩnh

    100

    400

    800

    5.000

    12

    Xã Vinh Hiền

    100

    400

    800

    5.000

    13

    Xã Vinh Hưng

    100

    400

    800

    5.000

    14

    Xã Vinh Mỹ

    100

    400

    800

    5.000

    15

    Xã Lộc Bình

    150

    500

    1.000

    5.000

    16

    Xã Lộc Hòa

    150

    500

    1.000

    5.000

    17

    Xã Xuân Lộc

    150

    500

    1.000

    5.000

    VII. Huyện Phú Vang

    1

    Thị trấn Phú Đa

    100

    300

    600

    5.000

    2

    Xã Phú An

    100

    400

    800

    5.000

    3

    Xã Phú Diên

    100

    400

    800

    5.000

    4

    Xã Phú Gia

    100

    400

    800

    5.000

    5

    Xã Phú Hải

    80

    400

    800

    5.000

    6

    Xã Phú Hồ

    100

    400

    800

    5.000

    7

    Xã Phú Lương

    100

    400

    800

    5.000

    8

    Xã Phú Mỹ

    100

    400

    800

    5.000

    9

    Xã Phú Thuận

    80

    400

    800

    5.000

    10

    Xã Phú Xuân

    100

    400

    800

    5.000

    11

    Xã Vinh An

    100

    400

    800

    5.000

    12

    Xã Vinh Hà

    100

    400

    800

    5.000

    13

    Xã Vinh Thanh

    100

    400

    800

    5.000

    14

    Xã Vinh Xuân

    100

    400

    800

    5.000

    VIII. Huyện Nam Đông

    1

    Thị trấn Khe Tre

    100

    300

    600

    5.000

    2

    Xã Hương Hữu

    150

    500

    1.000

    5.000

    3

    Xã Hương Lộc

    150

    500

    1.000

    5.000

    4

    Xã Hương Phú

    150

    500

    1.000

    5.000

    5

    Xã Hương Sơn

    150

    500

    1.000

    5.000

    6

    Xã Hương Xuân

    150

    500

    1.000

    5.000

    7

    Xã Thượng Lộ

    150

    500

    1.000

    5.000

    8

    Xã Thượng Long

    150

    500

    1.000

    5.000

    9

    Xã Thượng Nhật

    150

    500

    1.000

    5.000

    10

    Xã Thượng Quảng

    150

    500

    1.000

    5.000

    IX. Huyện A Lưới

    1

    Thị trấn A Lưới

    100

    300

    600

    5.000

    2

    Xã Lâm Đớt

    150

    500

    1.000

    5.000

    3

    Xã A Ngo

    150

    500

    1.000

    5.000

    4

    Xã A Roàng

    150

    500

    1.000

    5.000

    5

    Xã Đông Sơn

    150

    500

    1.000

    5.000

    6

    Xã Hồng Bắc

    150

    500

    1.000

    5.000

    7

    Xã Hồng Hạ

    150

    500

    1.000

    5.000

    8

    Xã Hồng Kim

    150

    500

    1.000

    5.000

    9

    Xã Hồng Thái

    150

    500

    1.000

    5.000

    10

    Xã Hồng Thượng

    150

    500

    1.000

    5.000

    11

    Xã Hồng Thủy

    150

    500

    1.000

    5.000

    12

    Xã Trung Sơn

    150

    500

    1.000

    5.000

    13

    Xã Hồng Vân

    150

    500

    1.000

    5.000

    14

    Xã Hương Nguyên

    150

    500

    1.000

    5.000

    15

    Xã Hương Phong

    150

    500

    1.000

    5.000

    16

    Xã Quảng Nhâm

    150

    500

    1.000

    5.000

    17

    Xã Phú Vinh

    150

    500

    1.000

    5.000

    18

    Xã Sơn Thủy

    150

    500

    1.000

    5.000

     

     

    Từ khóa:
    49/2021/QĐ-UBNDQuyết định 49/2021/QĐ-UBNDQuyết định số 49/2021/QĐ-UBNDQuyết định 49/2021/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định số 49/2021/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định 49 2021 QĐ UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế
    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.

    Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

      Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

        Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

          Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

              Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                  Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                    Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                      Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                        Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                          Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                            Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                              Văn bản hiện tại

                              Số hiệu49/2021/QĐ-UBND
                              Loại văn bảnQuyết định
                              Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                              Ngày ban hành25/08/2021
                              Người kýNguyễn Văn Phương
                              Ngày hiệu lực 05/09/2021
                              Tình trạng Còn hiệu lực

                              Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                                Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                  Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                    Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                      Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                        Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                          Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                            Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                              Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                                Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                    Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                    Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                    Tóm tắt văn bản

                                                    Số hiệu49/2021/QĐ-UBND
                                                    Loại văn bảnQuyết định
                                                    Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                                                    Ngày ban hành25/08/2021
                                                    Người kýNguyễn Văn Phương
                                                    Ngày hiệu lực 05/09/2021
                                                    Tình trạng Còn hiệu lực
                                                    Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                    Tin pháp luật

                                                    • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                    • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                    • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                    • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không
                                                    Tư vấn luật doanh nghiệp

                                                    Media Luật

                                                    • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                    • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                    • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                    • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?
                                                    Vi-Office - Nền tảng ERP + AI cho doanh nghiệp

                                                    Mục lục

                                                      Dữ Liệu Pháp Luật

                                                      Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác.

                                                      • Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
                                                      • (+84) 88 66 55 213
                                                      • [email protected]

                                                      Tra cứu

                                                      • Văn bản pháp luật
                                                      • Bản án & Án lệ
                                                      • Biểu mẫu
                                                      • Tin văn bản
                                                      • Chính sách mới

                                                      Công cụ tiện ích

                                                      • Tính lương
                                                      • Tính thuế TNCN
                                                      • Tra cứu mã số thuế
                                                      • Tra cứu mã ngành nghề
                                                      • Xem tất cả công cụ

                                                      Về chúng tôi

                                                      • Giới thiệu
                                                      • Nền tảng Vi-Office
                                                      • Sơ đồ website

                                                      © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office

                                                      Mã số thuế: 0109181523

                                                      văn bản pháp luật liên quan
                                                      Hướng dẫn

                                                      Xem văn bản Sửa đổi

                                                      Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                      Xem văn bản Sửa đổi