Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›32/2026/QĐ-UBND

Quyết định 32/2026/QĐ-UBND sửa đổi các Quyết định 36/2024/QĐ-UBND, Quyết định 56/2024/QĐ-UBND và Quyết định 59/2024/QĐ-UBND do tỉnh Điện Biên ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu32/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Điện Biên
Ngày ban hành05/05/2026
Người kýLê Văn Lương
Ngày hiệu lực 15/05/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:05/05/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2026/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 05 tháng 5 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2024/QĐ-UBND, QUYẾT ĐỊNH SỐ 56/2024/QĐ-UBND VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 59/2024/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND, Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND và Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; điều kiện, diện tích tách thửa, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

1. Sửa đổi, bổ sungĐiều 4như sau:

“Điều 4. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị

1. Không quá 100 m2 đối với vị trí tại các phường; Trường hợp cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số thì không quá 200 m2.

2. Việc giao đất theo quy định tại khoản 1 Điều này phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. Trường hợp khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thì diện tích giao đất ở cho cá nhân làm nhà ở thực hiện theo quy hoạch chi tiết chia lô đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”

2. Sửa đổi, bổ sungĐiều 5như sau:

“Điều 5. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn

1. Không quá 100 m2 đối với các vị trí thuộc quy hoạch chi tiết trung tâm các xã.

2. Không quá 200 m2 đối với các vị trí tiếp giáp đường quốc lộ, tỉnh lộ tại các xã (trừ hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này).

3. Đối với các vị trí còn lại không quá 300 m²; trường hợp cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số không quá 400 m² (trừ hạn mức quy định tại khoản 1, 2 Điều này).

4. Việc giao đất theo hạn mức quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. Trường hợp khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt thì diện tích giao đất ở cho cá nhân làm nhà ở được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”

3. Sửa đổikhoản 3 Điều 8như sau:

“3. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có nhu cầu sử dụng đất lớn hơn 5.000 m² thì căn cứ theo quỹ đất, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định diện tích đất giao cho từng trường hợp cụ thể.”

4. Sửa đổi, bổ sung lời dẫn và một số điểm, khoản của Điều 11, như sau:

a) Sửa đổi bổ sung lời dẫn vàKhoản 1như sau:

“Ngoài các nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai và đảm bảo các điều kiện sau:

1. Điều kiện tách thửa

a) Trường hợp tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại khoản 2 Điều này để hợp với thửa đất liền kề thì diện tích của thửa đất mới sau khi hợp thửa phải có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được quy định tại khoản 2 Điều này; việc giải quyết cho tách thửa trong trường hợp này phải được thực hiện đồng thời với việc hợp thửa đất và cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới.

b) Thửa đất đủ điều kiện tách thửa theo quyết định này, có một phần diện tích khác thuộc quy hoạch công trình giao thông thì phần diện tích khác này được tách cùng với thửa đất.”

b) Sửa đổiđiểm d, e khoản 2như sau:

“d) Trường hợp thửa đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ sau khi tách thửa, các thửa đất phải đảm bảo diện tích tối thiểu là 2.000 m2 trên địa bàn xã và 1.500 m2 trên địa bàn phường.

e) Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được thực hiện theo dự án đầu tư hoặc phương án sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”

c) Sửa đổi, bổ sungkhoản 3như sau:

“3. Những trường hợp không được tách thửa

a) Thửa đất thuộc khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 để thực hiện Dự án Khu đô thị mới, khu dân cư mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

b) Không đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

c) Đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

d) Thửa đất có khiếu nại, tố cáo và đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết; thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan có thẩm quyền kê biên để thực hiện quyết định, bản án có hiệu lực của Tòa án;

e) Khu vực bảo tồn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt danh mục phải bảo tồn theo quy định pháp luật.”

5. Sửa đổi bổ sungđiểm đ khoản 5 Điều 13như sau:

đ) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai theo thẩm quyền trong việc quản lý, sử dụng đất có liên quan đến các quy định tại Quy định này; Giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện.

6. Bãi bỏ các điều khoản sau:Điều 10; điểm b Khoản 4 Điều 11 và khoản 3 Điều 12.

7. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ

a) Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 13 và Điều 14.

b) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại khoản 2 Điều 13.

c) Thay thế cụm từ “Cục Thuế tỉnh” bằng cụm từ “Thuế tỉnh Điện Biên”, cụm từ “Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “Thuế cơ sở” tại khoản 3 Điều 13.

d) Thay thế Cụm từ “Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “Phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh tế, hạ tầng và Đô thị” tại điểm a khoản 1, khoản 3 Điều 13.

đ) Thay thế cụm từ “cơ quan Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “cơ quan Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm b khoản 4 Điều 13.

e) Bãi bỏ cụm từ “thị trấn” tại khoản 2, khoản 3 Điều 6, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 7, khoản 2, khoản 3 Điều 9; cụm từ “Thanh tra” tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 4 Điều 13.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 56/2024/QĐ- UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định các tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác; rà soát, công bố, công khai, lập danh mục, giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Điện Biên

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản củaĐiều 4như sau:

“Điều 4. Việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt

1. Rà soát, lấy ý kiến, lập danh mục và giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt.

Trước ngày 30 tháng 8 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (nơi có đất) chủ trì, phối hợp các phòng, đơn vị có liên quan rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo đúng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP để ban hành Quyết định phê duyệt quỹ đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt.

Nội dung rà soát các thửa đất nhỏ hẹp bao gồm:

a) Căn cứ vào một trong các loại quy hoạch nêu tại điểm c khoản 1 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP để xác định diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất dự kiến giao, thuê của các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt (thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt dự kiến giao đất, cho thuê đất và thửa đất liền kề phải cùng một mục đích sử dụng đất theo một trong các loại quy hoạch nói trên để có thể hợp lại thành một thửa đất sau khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất);

b) Giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất của các thửa đất liền kề;

c) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng các thửa đất liền kề;

d) Số lượng các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt do Nhà nước quản lý tại thời điểm rà soát đảm bảo điều kiện được giao đất, thuê đất, hợp thửa đất.

Trên cơ sở kết quả rà soát, lập danh mục về các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (nơi có đất) đề xuất phương án sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh mục, công khai lấy ý kiến và phê duyệt kết quả danh mục về các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt.

2. Công bố, công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt

Ủy ban nhân dân cấp xã công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt; việc công khai được thực hiện trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai và được thực hiện đồng thời bằng các hình thức sau:

a) Công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất (nếu có).

b) Truyền thông trên phương tiện truyền thanh của cấp xã nơi có đất 01 (một) lần/ngày.

c) Niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và các địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý. Việc niêm yết công khai phải được lập thành biên bản, trong đó nêu rõ thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc niêm yết công khai.

3. Lấy ý kiến về nhu cầu sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt

a) Sau khi công khai và trả lời các nội dung kiến nghị (nếu có) trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (nơi có đất) tổ chức họp lấy ý kiến của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liền kề về nhu cầu sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt dự kiến giao đất, cho thuê đất. Cuộc họp phải có sự tham gia đầy đủ của người sử dụng đất liền kề và Bí thư chi bộ thôn (bản), Trưởng thôn (bản), Trưởng ban công tác mặt trận thôn (bản) tại nơi có đất. Trường hợp có người sử dụng đất liền kề vắng mặt hoặc không tham gia dự họp thì lập Biên bản ghi nhận và cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (nơi có đất) có trách nhiệm thông báo kết quả cuộc họp bằng văn bản trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp.

b) Các nội dung yêu cầu phải nêu cụ thể tại buổi lấy ý kiến: Đồng ý hay không đồng ý về Danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý tại địa phương dự kiến để giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề đã được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt; ý kiến khác (nếu có).

c) Công khai danh sách các tổ chức, cá nhân có nhu cầu giao đất, cho thuê đất

Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày lấy ý kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (nơi có đất) có văn bản ghi nhận kết quả lấy ý kiến (trong đó có tên tổ chức hoặc cá nhân đủ điều kiện) và công khai văn bản này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại nhà văn hóa phố, xóm, thôn, bản... nơi có đất (thời gian công khai là 15 (mười lăm) ngày làm việc). Hết thời gian công khai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (nơi có đất) thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt lập và nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất thực hiện theo trình tự, thủ tục của pháp luật về đất đai.

4. Việc giao đất, cho thuê đất

Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức việc giao đất, cho thuê đất và xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo trình tự, thủ tục của pháp luật về đất đai và phải đảm bảo công khai, minh bạch và dân chủ.”

2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ như sau:

a) Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường”, “Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn” thành cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”; thay thế cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp xã" tại Điều 5.

b) Bãi bỏ các cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố”, “thị trấn” tại Điều 6.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2024/QĐ- UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập đối với diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Điện Biên

1. Sửa đổi, bổ sungkhoản 5, khoản 6 Điều 4như sau:

“5. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Quản lý chặt chẽ quỹ đất được giao quản lý trên địa bàn; rà soát và chịu trách nhiệm đối với các loại đất được giao quản lý theo quy định;

b) Tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện Quyết định này tại địa phương;

c) Xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, chủ sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác về việc rà soát nguồn gốc đất đai, tài sản trên đất; tổng hợp báo cáo nguồn gốc đất đai, tài sản trên đất trong quá trình thực hiện.

d) Kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành đầu tư hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo kết nối hạ tầng trong khu vực theo quy hoạch tổng mặt bằng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có ý kiến về sự phù hợp các quy định tại Điều 3 Quyết định này khi xác định điều kiện để tách thành dự án độc lập.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Giải quyết khiếu nại, tố cáo, các vướng mắc trong quá trình thực hiện việc quản lý, sử dụng đất có liên quan đến các quy định tại Quyết định này theo thẩm quyền.”.

2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ

a) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm a khoản 1 Điều 3; cụm từ “các phường thuộc thị xã, thành phố và thị trấn thuộc các huyện” bằng cụm từ “các phường” tại điểm a khoản 3 Điều 3; cụm từ “các xã còn lại” bằng cụm từ “các xã” tại điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 3.

b) Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” thành cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 Điều 4; cụm từ “Sở Kế hoạch và Đầu tư” thành cụm từ “Sở Tài chính” tại điểm b khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 Điều 4.

c) Bãi bỏ một số cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố”, “Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn” tại Điều 6.”.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức Thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Điện Biên;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như khoản 2 Điều 4;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Điện Biên;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Lương

 

Từ khóa:
32/2026/QĐ-UBNDQuyết định 32/2026/QĐ-UBNDQuyết định số 32/2026/QĐ-UBNDQuyết định 32/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Điện BiênQuyết định số 32/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Điện BiênQuyết định 32 2026 QĐ UBND của Tỉnh Điện Biên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu32/2026/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Điện Biên
                            Ngày ban hành05/05/2026
                            Người kýLê Văn Lương
                            Ngày hiệu lực 15/05/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu32/2026/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Điện Biên
                                                  Ngày ban hành05/05/2026
                                                  Người kýLê Văn Lương
                                                  Ngày hiệu lực 15/05/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; điều kiện, diện tích tách thửa, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
                                                  • Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 56/2024/QĐ- UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định các tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác; rà soát, công bố, công khai, lập danh mục, giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Điện Biên
                                                  • Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2024/QĐ- UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập đối với diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Điện Biên
                                                  • Điều 4. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan