Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Tra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lương
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Biểu mẫu
      • Tra cứu mã số thuế
      • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
      • Tra cứu mã ngành nghề
      • Giá xăng dầu hôm nay
      • Tính lương
      • Xem tất cả công cụ

    Tìm kiếm văn bản

    Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

    đến
    đến
    Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›21/NQ-HĐND

    Nghị quyết 21/NQ-HĐND thông qua Danh mục bổ sung công trình, dự án thực hiện năm 2021 phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

    Đã sao chép thành công!
    Số hiệu21/NQ-HĐND
    Loại văn bảnNghị quyết
    Cơ quanTỉnh Tiền Giang
    Ngày ban hành17/09/2021
    Người kýVõ Văn Bình
    Ngày hiệu lực 17/09/2021
    Tình trạng Còn hiệu lực
    Ngày ban hành:17/09/2021Tình trạng:Còn hiệu lực

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
    TỈNH TIỀN GIANG
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 21/NQ-HĐND

    Tiền Giang, ngày 17 tháng 9 năm 2021

     

    NGHỊ QUYẾT

    THÔNG QUA DANH MỤC BỔ SUNG CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THỰC HIỆN NĂM 2021 PHẢI THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
    KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 3

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

    Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

    Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

    Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

    Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 thăng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

    Xét Tờ trình số 172/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết thông qua Danh mục bổ sung công trình, dự án thực hiện năm 2021 phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Công văn số 5300/UBND-KT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị bổ sung, điều chỉnh danh mục công trình, dự án thực hiện năm 2021 phải thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; Báo cáo thẩm tra số 59/BC-HĐND ngày 10 tháng 9 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

    QUYẾT NGHỊ:

    Điều 1. Thông qua Danh mục bổ sung các công trình, dự án thực hiện năm 2021 phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau:

    Tổng số công trình, dự án phải thu hồi đất là 106 công trình, dự án với tổng diện tích đất thu hồi là 458,96 ha; trong đó:

    - Đất trồng lúa là 80,51 ha.

    - Đất rừng phòng hộ là 49,68 ha.

    - Các loại đất khác là 328,77 ha.

    (Đính kèm Danh mục bổ sung các công trình, dự án thực hiện năm 2021 phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang)

    Điều 2. Tổ chức thực hiện

    Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

    Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

    Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 9 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.

     


    Nơi nhận:
    - UB.Thường vụ Quốc hội;
    - VP. Quốc hội, VP. Chính phủ;
    - HĐDT và các Ủy ban của Quốc hội:
    - Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);
    - Các Bộ: TN&MT, Tài chính, KH&ĐT;
    - Vụ Công tác đại biểu (VPQH);
    - Cục Hành chính - Quản trị II (VPCP);
    - Kiểm toán Nhà nước khu vực IX:
    - Các đ/c UVBTV Tỉnh ủy;
    - UBND, UB. MTTQ tỉnh;
    - Các Sở, Ban ngành, đoàn thể tỉnh;
    - ĐB. Quốc hội đơn vị tỉnh Tiền Giang;
    - ĐB. HĐND tỉnh;
    - TT. HĐND, UBND các huyện, thành, thị;
    - TT. HĐND các xã, phường, thị trấn;
    - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
    - Lưu: VT.

    CHỦ TỊCH




    Võ Văn Bình

     

    PHỤ LỤC

    DANH MỤC BỔ SUNG CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THỰC HIỆN NĂM 2021 PHẢI THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
    (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang)

    STT

    Tên công trình, dự án

    Địa điểm thực hiện
    (xã, phường, thị trấn)

    Diện tích dự kiến thu hồi
    (ha)

    Trong đó

    Tổng mức đầu tư dự kiến
    (tỷ đồng)

    Nguồn vốn

    Đất lúa

    Đất rừng phòng hộ

    Đất khác

    A. NHÓM CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TỈNH, TW PHÂN BỔ

    178,25

    34,47

     

    143,78

    26.323,206

     

    I

    Thành phố Mỹ Tho (Có 04 công trình, dự án)

    11,75

    0,67

     

    11,08

    4.804,641

     

    1

    Đường tỉnh 864 (Đường dọc sông Tiền)

    Phường 2, phường 9, xã Tân Mỹ Chánh

    10,47

    0,52

     

    9,95

    4.366,0

    Vốn TW và Ngân sách tỉnh

    2

    Nâng cấp mở rộng Đường tỉnh 879B từ Cầu Gò Cát đến ranh Long An

    Xã Mỹ Phong

    0,50

    0,15

     

    0,35

    314,751

    Vốn TW và Ngân sách tỉnh

    3

    Trung tâm Bồi dưỡng chính trị thành phố Mỹ Tho

    Phường 6

    0,76

     

     

    0,76

    26,890

    Ngân sách tỉnh

    4

    Hạ tầng kỹ thuật xung quanh Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tiền Giang

    Xã Phước Thạnh

    0,0212

     

     

    0,0212

    97,000

    Ngân sách tỉnh

    II

    Thị xã Gò Công (Có 03 công trình, dự án)

    0,69

    0,02

     

    0,67

    29,070

     

    1

    Đường tỉnh 873 từ cầu Bình Xuân đến Quốc lộ 50

    Xã Bình Xuân, xã Bình Đông

    5,14

    3,85

     

    1,29

    181,480

    Vốn TW và Ngân sách tỉnh

    2

    Nhà thiếu nhi - Đoàn thanh niên thị xã Gò Công (điều chỉnh lại vị trí công trình so với NQ số 34/NQ-HĐND ngày 10/12/2020)

    Phường 3

    0,39

    0,02

     

    0,37

    14,970

    Ngân sách tỉnh

    3

    Trường Mẫu giáo Bình Đông (điều chỉnh tăng diện tích 0,27 ha so với NQ số 34/NQ-HĐND ngày 10/12/2020)

    Xã Bình Đông

    0,30

     

     

    0,30

    14,100

    Ngân sách tỉnh

    III

    Thị xã Cai Lậy (Có 05 công trình, dự án)

    19,35

     

     

    19,35

    339,400

     

    1

    Dự án Bờ kè sông Ba Rài (điều chỉnh tên, tổng mức đầu tư so với NQ số 34/NQ-HĐND ngày 10/12/2020)

    Phường 2, xã Tân Bình

    6,00

     

     

    6,00

    120,000

    Vốn TW và Ngân sách tỉnh

    2

    Dự án Bờ kè Đông sông Ba Rài

    Phường 1

    10,85

     

     

    10,85

    172,900

    Vốn TW và Ngân sách tỉnh

    3

    Trường THCS Võ Việt Tân

    Phường 4

    1,20

     

     

    1,20

    30,000

    Ngân sách tỉnh

    4

    Trường Tiểu học Tân Bình (điều chỉnh tăng diện tích 0,1 ha, tổng mức đầu tư và nguồn vốn so với NQ số 34/NQ-HĐND ngày 10/12/2020)

    Xã Tân Bình

    0,30

     

     

    0,30

    2,500

    Ngân sách tỉnh

    5

    Nâng cấp mở rộng Đường tỉnh 874

    Xã Tân Phú

    1,00

     

     

    1,00

    14,000

    Ngân sách tỉnh

    IV

    Huyện Châu Thành (Có 04 công trình, dự án)

    4,70

    1,30

     

    3,40

    908,000

     

    1

    Trường Tiểu học Bình Đức (thu hồi bổ sung)

    Xã Bình Đức

    0,55

     

     

    0,55

    11,000

    Ngân sách tỉnh

    2

    Trường Tiểu học và Mầm non Điềm Hy (điều chỉnh tăng diện tích 0,2 ha so với NQ số 34/NQ-HĐND ngày 10/12/2020)

    Xã Điềm Hy

    1,40

    1,30

     

    0,10

    2,000

    Ngân sách tỉnh

    3

    Trường Tiểu học Long Định (thu hồi bổ sung)

    Xã Long Định

    0,55

     

     

    0,55

    15,000

    Ngân sách tỉnh

    4

    Dự án đầu tư xây dựng hệ thống cống ngăn mặn tại đầu các kênh, rạch ra sông Tiền trên ĐT.864 (giai đoạn 1)

    Xã Kim Sơn, xã Phú Phong

    2,20

     

     

    2,20

    880,0

    Ngân sách tỉnh

    V

    Huyện Tân Phước (Có 01 công trình, dự án)

    1,24

    0,21

     

    1,03

    175,903

     

    1

    Nâng cấp mở rộng Đường tỉnh 874

    Thị trấn Mỹ Phước, xã Phước Lập

    1,24

    0,21

     

    1,03

    175,903

    Ngân sách tỉnh

    VI

    Huyện Cai Lậy (Có 01 công trình, dự án)

    2,50

     

     

    2,50

    900,000

     

    1

    Dự án đầu tư xây dựng hệ thống cống ngăn mặn tại đầu các kênh, rạch ra sông Tiền trên ĐT.864 (giai đoạn 1)

    Xã Tam Bình

    2,50

     

     

    2,50

    900,000

    Vốn TW phân bổ và Ngân sách tỉnh

    VII

    Huyện Cái Bè (Có 13 công trình, dự án)

    42,39

     

     

    42,39

    4.847,016

     

    1

    Trường TH&THCS An Thái Đông

    Xã An Thái Đông

    0,50

     

     

    0,50

    68,340

    Ngân sách tỉnh

    2

    Mở rộng Trường THPT Huỳnh Văn Sâm

    Xã Đông Hòa Hiệp

    0,40

     

     

    0,40

    29,500

    Ngân sách tỉnh

    3

    Trường Tiểu học B thị trấn Cái Bè

    Thị trấn Cái Bè

    1,50

     

     

    1,50

    25,000

    Ứng vốn Quỹ đầu tư phát triển

    4

    Trường THCS Hậu Mỹ Bắc A

    Xã Hậu Mỹ Bắc A

    1,20

     

     

    1,20

    45,000

    Ứng vốn Quỹ đầu tư phát triển

    5

    Trường TH&THCS An Thái Trung

    Xã An Thái Trung

    1,80

     

     

    1,80

    61,000

    Ứng vốn Quỹ đầu tư phát triển

    6

    Cống kết hợp cầu qua kênh Kháng Chiến trên đường Tỉnh 861

    Xã Mỹ Trung

    0,30

     

     

    0,30

    14,900

    Ngân sách tỉnh

    7

    Đường vào Trường THPT Cái Bè (đường Nguyễn Văn Tốt)

    Thị trấn Cái Bè

    0,09

     

     

    0,09

    19,560

    Ngân sách tỉnh

    8

    Nâng cấp đường dọc kênh 28 (đoạn từ QL1 đến ĐT.863)

    Xã Hậu Thành

    0,85

     

     

    0,85

    14,600

    Ngân sách tỉnh

    9

    Đường dọc sông Tiền nối dài ĐT.864

    Xã Mỹ Đức Đông, xã Hòa Khánh

    0,14

     

     

    0,14

    33,700

    Ngân sách tỉnh

    10

    Trạm Y tế xã Mỹ Đức Tây

    Xã Mỹ Đức Tây

    0,02

     

     

    0,02

    5,000

    Ngân sách tỉnh

    11

    Nâng cấp, mở rộng các Đường tỉnh 861, 863, 869 (kết nối tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp)

    Các xã: Mỹ Lợi A, Mỹ Lợi B, Hậu Thành, Hậu Mỹ Phú, Hậu Mỹ Trinh, Hậu Mỹ Bắc A, Hòa Khánh, Thiện Trung

    9,28

     

     

    9,28

    249,363

    Vốn TW và Ngân sách tỉnh

    12

    Đường tỉnh 864 (Đường dọc sông Tiền)

    Các xã: Tân Thanh, An Hữu, Hòa Hưng, Mỹ Lương, Mỹ Đức Đông, Hòa Khánh, Đông Hòa Hiệp, thị trấn Cái Bè

    28,49

     

     

    28,49

    4.366,0

    Vốn TW và Ngân sách tỉnh

    13

    Cầu Thông Lưu trên đường Tỉnh 863

    Xã Hậu Thành

    0,22

     

     

    0,22

    37,893

    Ngân sách tỉnh

    VIII

    Huyện Chợ Gạo (Có 08 công trình, dự án)

    34,67

    3,44

     

    31,23

    4.800,300

     

    1

    Bia tưởng niệm Lê Thị Lệ Chi, Lê Thị Ngọc Tiến

    Xã Hòa Định

    0,10

     

     

    0,10

    5,000

    Ngân sách tỉnh

    2

    Bia lưu niệm Khu căn cứ Huyện ủy

    Xã Trung Hòa

    0,09

     

     

    0,09

    15,000

    Ngân sách tỉnh

    3

    Bia căm thù

    Xã Bình Ninh

    0,08

     

     

    0,08

    6,000

    Ngân sách tỉnh

    4

    Nâng cấp mở rộng Đường tỉnh 879B từ Cầu Gò Cát đến ranh Long An

    Xã Tân Bình Thạnh, xã Thanh Bình

    3,91

    0,04

     

    3,87

    150,0

    Vốn TW và Ngân sách tỉnh

    5

    Đường huyện 23

    Thị trấn Chợ Gạo, xã Hòa Định

    1,42

    0,40

     

    1,02

    4,300

    Ngân sách tỉnh

    6

    Trường Mầm non Hòa Định

    Xã Hòa Định

    0,70

     

     

    0,70

    20,000

    Ngân sách tỉnh

    7

    Đường tỉnh 864 (Đường dọc sông Tiền)

    Các xã: Xuân Đông, Hòa Định, Bình Ninh

    18,37

    2,00

     

    16,37

    4.600,0

    Vốn TW và Ngân sách tỉnh

    8

    Cảng cá tỉnh Tiền Giang

    Xã Xuân Đông

    10,00

    1,00

     

    9,00

     

    Vốn TW và Ngân sách tỉnh

    IX

    Huyện Gò Công Tây (Có 05 công trình, dự án)

    16,21

    3,17

     

    13,04

    4.568,776

     

    1

    Đường tránh Thị trấn Vĩnh Bình (giai đoạn 1)

    TT Vĩnh Bình

    3,56

    1,14

     

    2,42

    79,14

    Ngân sách tỉnh

    2

    Chợ Hoa thị trấn Vĩnh Bình

    TT Vĩnh Bình

    0,71

     

     

    0,71

    11,847

    Ngân sách tỉnh

    3

    Mở rộng Đường huyện 18

    Các xã: Bình Nhì, Đồng Thạnh, Đồng Sơn

    0,72

    0,03

     

    0,69

    96,977

    Ngân sách tỉnh

    4

    Xây dựng 3 cầu trên đường Huyện 15

    Các xã: Thạnh Trị, Vĩnh Hựu, Thạnh Nhựt

    0,025

     

     

    0,025

    14,812

    Ngân sách tỉnh

    5

    Đường tỉnh 864 (Đường dọc sông Tiền)

    Các xã: Vĩnh Hựu, Long Vĩnh, Long Bình, Bình Tân

    11,19

    2,00

     

    9,19

    4.366,0

    Vốn TW và Ngân sách tỉnh

    X

    Huyện Gò Công Đông (Có 03 công trình, dự án)

    40,11

    24,26

     

    15,85

    4.854,100

     

    1

    Đường Thủ Khoa Huân nối dài

    Xã Tăng Hòa

    3,81

    3,76

     

    0,05

    36,100

    Ngân sách tỉnh

    2

    Đường giao thông phục vụ phát triển công nghiệp phía Đông (điều chỉnh lại tên công trình so với NQ số 34/NQ-HĐND ngày 10/12/2020)

    Thị trấn Vàm Láng, xã Gia Thuận, xã Kiểng Phước

    8,60

     

     

    8,60

    193,0

    Ngân sách tỉnh

    3

    Đường tỉnh 864 (Đường dọc sông Tiền)

    Các xã: Phước Trung, Tăng Hòa, Tân Thành

    27,70

    20,50

     

    7,20

    4.625,0

    Vốn TW và Ngân sách tỉnh

    XI

    Huyện Tân Phú Đông (Có 03 công trình, dự án)

    4,65

    1,40

     

    3,25

    96,000

     

    1

    Nâng cấp mở rộng đường Tỉnh 877B từ Bình Ninh đến Tân Long (Điều chỉnh tên so với NQ số 34/NQ-HĐND ngày 10/12/2020)

    Các xã: Phú Thạnh, Tân Thới, Tân Phú

    0,90

    0,40

     

    0,50

    46,000

    Ngân sách tỉnh

    2

    Mở rộng Đường trung tâm xã Tân Thạnh huyện Tân Phú Đông (ĐH.83C); (Điều chỉnh tên so với NQ số 34/NQ-HĐND ngày 10/12/2020)

    Xã Tân Thạnh

    3,50

    1,00

     

    2,50

    44,000

    Ngân sách tỉnh

    3

    Chợ xã Tân Phú (Điều chỉnh tên so với NQ số 34/NQ-HĐND ngày 10/12/2020)

    Xã Tân Phú

    0,25

     

     

    0,25

    6,000

    Ngân sách tỉnh

    50

    Tổng số

     

    178,25

    34,47

     

    143,78

    26.323,206

     

    B. NHÓM CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN

    24,84

    1,65

     

    23,19

    401,671

     

    I

    Thành phố Mỹ Tho (Có 05 công trình, dự án)

    1,74

    0,30

     

    1,44

    86,961

     

    1

    Đường cặp bờ kè chống sạt lở ổn định bờ sông Tiền - Đoạn đầu cồn Tân Long (điều chỉnh tăng diện tích 0,21 ha so với NQ số 34/NQ-HĐND ngày 10/12/2020)

    Phường Tân Long

    0,31

     

     

    0,31

    14,990

    Ngân sách thành phố

    2

    Đường cặp bờ kè chống sạt lở ổn định bờ sông Tiền - Đoạn đuôi cồn Tân Long (điều chỉnh tăng diện tích 0,06 ha so với NQ số 34/NQ-HĐND ngày 10/12/2020)

    Phường Tân Long

    0,16

     

     

    0,16

    13,600

    Ngân sách thành phố

    3

    Đường huyện 86B (điều chỉnh tăng diện tích 0,26 ha so với NQ số 34/NQ-HĐND ngày 10/12/2020)

    Xã Tân Mỹ Chánh

    0,36

    0,10

     

    0,26

    14,900

    Ngân sách thành phố

    4

    Đường Đoàn Thị Nghiệp (đoạn từ ĐT.870B đến ĐT.870)

    Xã Trung An, xã Phước Thạnh

    0,76

    0,20

     

    0,56

    40,000

    Ngân sách thành phố

    5

    Công trình Hỗ trợ di dời, cấm cọc ranh khu vực ao sen Phường 6

    Phường 6

    0,15

     

     

    0,15

    3,471

    Ngân sách thành phố

    II

    Thị xã Gò Công (Có 07 công trình, dự án)

    1,06

    0,30

     

    0,76

    47,280

     

    1

    Trụ sở Công an xã Bình Xuân

    Xã Bình Xuân

    0,10

    0,10

     

     

    3,000

    Ngân sách thị xã

    2

    Trụ sở Công an xã Long Hưng

    Xã Long Hưng

    0,15

     

     

    0,15

    3,000

    Ngân sách thị xã

    3

    Trụ sở khu phố 2

    Phường 5

    0,02

     

     

    0,02

    0,270

    Ngân sách thị xã

    4

    Xây dựng lại Miễu Ông khu phố 2 (ảnh hưởng dự án đường Trương Định - giai đoạn 2)

    Phường 5

    0,01

     

     

    0,01

    0,110

    Ngân sách thị xã

    5

    Chợ Gia Cầm

    Phường 4

    0,20

    0,20

     

     

    10,000

    Ngân sách thị xã

    6

    Mở rộng hẻm 8 - Nguyễn Huệ

    Phường 1

    0,16

     

     

    0,16

    3,000

    Ngân sách thị xã

    7

    Bờ kè Bắc kênh Salicette (đoạn từ cầu Trương Định đến cầu kênh Tỉnh)

    Phường 2

    0,42

     

     

    0,42

    27,900

    Ngân sách thị xã

    III

    Thị xã Cai Lậy (Có 12 công trình, dự án)

    11,06

    0,40

     

    10,66

    121,200

     

    1

    Trường TH&THCS Thanh Hòa

    Xã Thanh Hòa

    0,217

     

     

    0,217

    1,370

    Ngân sách thị xã

    2

    Trụ sở công an xã Thanh Hòa

    Xã Thanh Hòa

    0,100

     

     

    0,100

    0,630

    Ngân sách thị xã

    3

    Trụ sở công an xã Phú Quý

    Xã Phú Quý

    0,20

    0,20

     

     

    1,000

    Ngân sách thị xã

    4

    Trụ sở công an xã Mỹ Hạnh Đông

    Xã Phú Quý

    0,20

    0,20

     

     

    1,000

    Ngân sách thị xã

    5

    Trụ sở công an xã Nhị Quý

    Xã Phú Quý

    0,087

     

     

    0,087

    1,000

    Ngân sách thị xã

    6

    Mở rộng trường Tiểu học Nhị Quý

    Xã Nhị Quý

    0,24

     

     

    0,24

    1,800

    Ngân sách thị xã

    7

    Khu tái định cư thị xã Cai Lậy (điều chỉnh tổng mức đầu tư so với NQ số 34/NQ-HĐND ngày 10/12/2020)

    Phường 4, phường Nhị Mỹ

    5,94

     

     

    5,94

    62,000

    Ngân sách thị xã

    8

    Khu dân cư thương mại Mỹ Lợi (điều chỉnh tổng mức đầu tư so với NQ số 34/NQ-HĐND ngày 10/12/2020)

    Phường Nhị Mỹ

    3,00

     

     

    3,00

    40,000

    Ngân sách thị xã

    9

    Đường vào nhà tưởng niệm đồng chí Phan Văn Khỏe (điều chỉnh lại tên công trình so với NQ số 34/NQ-HĐND ngày 10/12/2020)

    Xã Mỹ Hạnh Đông

    0,60

     

     

    0,60

    3,500

    Ngân sách thị xã

    10

    Đường vào Cầu Vàm Kinh 12 - Mỹ Phước Tây (điều chỉnh lại tên công trình so với NQ số 34/NQ-HĐND ngày 10/12/2020)

    Xã Mỹ Phước Tây

    0,25

     

     

    0,25

    5,500

    Ngân sách thị xã

    11

    Trụ sở ấp Phú Hòa (điều chỉnh tăng diện tích 0,01 ha so với NQ số 34/NQ-HĐND ngày 10/12/2020)

    Xã Long Khánh

    0,025

     

     

    0,025

    0,400

    Ngân sách thị xã

    12

    Xây dựng Khu thể dục thể thao Công an thị xã Cai Lậy

    Xã Long Khánh

    0,20

     

     

    0,20

    3,000

    Ngân sách thị xã

    IV

    Huyện Châu Thành (Có 01 công trình, dự án)

    0,01

     

     

    0,01

    0,400

     

    1

    Nhà văn hóa xã Song Thuận

    Xã Song Thuận

    0,01

     

     

    0,01

    0,400

    Ngân sách huyện

    V

    Huyện Tân Phước (Có 04 công trình, dự án)

    0,16

    0,05

     

    0,11

    2,00

     

    1

    Trụ sở ấp Mỹ Hòa

    Xã Phước Lập

    0,0223

     

     

    0,0223

    0,400

    Ngân sách huyện

    2

    Trụ sở ấp Mỹ Phú

    Xã Phước Lập

    0,05

     

     

    0,05

    0,500

    Ngân sách huyện

    3

    Trụ sở ấp Mỹ Bình

    Xã Phước Lập

    0,05

    0,05

     

     

    0,700

    Ngân sách huyện

    4

    Trụ sở ấp Mỹ Thành

    Xã Phước Lập

    0,04

     

     

    0,04

    0,400

    Ngân sách huyện

    VI

    Huyện Cai Lậy (Có 04 công trình, dự án)

    8,54

    0,30

     

    8,24

    25,530

     

    1

    Trụ sở UBND xã Bình Phú

    Xã Bình Phú

    8,00

     

     

    8,00

    24,000

    Ngân sách huyện

    2

    Tiểu dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng sản xuất lúa cho Hợp tác xã Sản xuất Thương mại Dịch vụ Green Vina TG

    Xã Thạnh Lộc

    0,30

    0,30

     

     

    0,430

    Ngân sách huyện

    3

    Trụ sở Công an xã Long Tiên

    Xã Long Tiên

    0,11

     

     

    0,11

    0,600

    Ngân sách huyện

    4

    Mở rộng Trường THCS Tân Phong

    Xã Tân Phong

    0,13

     

     

    0,13

    0,500

    Ngân sách huyện

    VII

    Huyện Cái Bè (Có 05 công trình, dự án)

    1,79

     

     

    1,79

    95,300

     

    1

    Nhà văn hóa ấp 4

    Xã Tân Hưng

    0,02

     

     

    0,02

    0,450

    Ngân sách huyện

    2

    Nhà văn hóa ấp Hòa Quí

    Xã Hòa Khánh

    0,05

     

     

    0,05

    1,400

    Ngân sách huyện

    3

    Nhà văn hóa ấp Mỹ Phú B

    Xã Hậu Mỹ Phú

    0,02

     

     

    0,02

    0,450

    Ngân sách huyện

    4

    Khu hành chính xã Đông Hòa Hiệp

    Xã Đông Hòa Hiệp

    0,50

     

     

    0,50

    68,000

    Ngân sách huyện

    5

    Khu tái định cư các công trình, dự án trên địa bàn huyện

    Xã Đông Hòa Hiệp

    1,20

     

     

    1,20

    25,000

    Ngân sách huyện

    VIII

    Huyện Gò Công Đông (Có 01 công trình, dự án)

    0,30

    0,30

     

     

    3,000

     

    1

    Mở rộng Trường THCS Gia Thuận

    Xã Gia Thuận

    0,30

    0,30

     

     

    3,000

    Ngân sách huyện

    IX

    Huyện Tân Phú Đông (Có 01 công trình, dự án)

    0,18

     

     

    0,18

    20,000

     

    1

    Bến phà Vàm Giồng

    Xã Tân Thới

    0,18

     

     

    0,18

    20,000

    Quỹ hoạt động sự nghiệp của BQL Bến phà

    40

    Tổng số

     

    24,84

    1,65

     

    23,19

    401,671

     

    C. NHÓM CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN DOANH NGHIỆP, ĐẦU TƯ QUA NGÀNH, MỜI GỌI ĐẦU TƯ

    255,87

    44,39

    49,68

    161,80

    9.167,150

     

    I

    Thị xã Gò Công (Có 04 công trình, dự án)

    52,83

    29,34

     

    23,49

    2.381,700

     

    1

    Khu nhà ở thương mại, dịch vụ Bình Đông (điều chỉnh tăng diện tích 1,32 ha so với NQ số 34/NQ-HĐND ngày 10/12/2020)

    Xã Bình Đông

    26,77

    15,70

     

    11,07

    396,000

    Mời gọi đầu tư

    2

    Đường và khu dân cư hai bên đường Vành đai phía Đông - đoạn 1

    Phường 3, xã Long Hưng

    10,80

    5,18

     

    5,62

    440,000

    Mời gọi đầu tư

    3

    Khu dân cư hai bên đường Trương Định (giai đoạn 3)

    Phường 5

    6,16

    0,51

     

    5,65

    368,000

    Mời gọi đầu tư

    4

    Đường và khu dân cư hai bên đường Vành đai phía Đông - đoạn 2

    Xã Long Thuận

    9,10

    7,95

     

    1,15

    1.177,700

    Mời gọi đầu tư

    II

    Thị xã Cai Lậy (Có 03 công trình, dự án)

    42,20

    3,12

     

    39,08

    963,000

     

    1

    Khu dân cư phía Tây sông Ba Rài (điều chỉnh tăng diện tích 16,95 ha, tổng mức đầu tư so với NQ số 34/NQ-HĐND ngày 10/12/2020)

    Phường 2

    23,70

     

     

    23,70

    520,000

    Mời gọi đầu tư

    2

    Khu dân cư dọc tuyến tránh 868 - Lộ dây thép

    Phường Nhị Mỹ

    14,26

     

     

    14,26

    310,000

    Mời gọi đầu tư

    3

    Xây dựng mới chợ Tân Hội kết hợp khu dân cư (điều chỉnh tăng diện tích 2,04 ha, loại đất, tổng mức đầu tư so với NQ số 34/NQ-HĐND ngày 10/12/2020)

    Xã Tân Hội

    4,24

    3,12

     

    1,12

    133,000

    Mời gọi đầu tư

    III

    Huyện Tân Phước (Có 02 công trình, dự án)

    5,84

    1,53

     

    4,31

     

     

    1

    Công trình lộ ra trạm 110kV, trạm 220kV Cái Bè (Tân Phước)

    Xã Tân Hòa Thành, xã Tân Lập 1

    0,43

    0,13

     

    0,30

     

    Vốn doanh nghiệp ngành điện

    2

    Công trình Trạm biến áp 220kV Cái Bè (Tân Phước) và đường dây đấu nối

    Xã Tân Hòa Thành, xã Tân Lập 1

    5,41

    1,40

     

    4,01

     

    Vốn doanh nghiệp ngành điện

    IV

    Huyện Cai Lậy (Có 04 công trình, dự án)

    97,07

    10,40

     

    86,67

    3.260,350

     

    1

    Đường kết nối vào-ra giữa Trạm dừng nghỉ và đường Cao tốc

    Xã Phú Nhuận

    1,00

    0,60

     

    0,40

    44,970

    Vốn doanh nghiệp

    2

    Trạm tăng áp Cai Lậy (thuộc dự án Nhà máy nước 3 tỉnh Tiền Giang, Long An, Bến Tre)

    Xã Tam Bình

    1,78

     

     

    1,780

    60,900

    Vốn doanh nghiệp

    3

    Khu đô thị mới huyện Cai Lậy phía Đông sông Bình Long

    Xã Bình Phú

    46,02

    5,50

     

    40,52

    1.460,110

    Mời gọi đầu tư

    4

    Khu đô thị mới huyện Cai Lậy phía Tây sông Bình Long

    Xã Bình Phú

    48,27

    4,30

     

    43,97

    1.694,370

    Mời gọi đầu tư

    V

    Huyện Cái Bè (Có 01 công trình, dự án)

    7,50

     

     

    7,50

    60,900

     

    1

    Trạm bơm nước thô (thuộc dự án Nhà máy nước 3 tỉnh Tiền Giang, Long An, Bến Tre)

    Xã Mỹ Lương

    7,50

     

     

    7,50

    60,900

    Vốn doanh nghiệp

    VI

    Huyện Chợ Gạo (Có 01 công trình, dự án)

    0,75

     

     

    0,75

    1,200

     

    1

    Đường dây điện 110kV mạch 2 trạm 220kV Cần Đước, Cần Đước 110kV - Gò Công - Trạm 220kV Mỹ Tho

    Các xã: Bình Phục Nhứt, Bình Phan, Tân Thuận Bình, Long Bình Điền, Đăng Hưng Phước, Song Bình

    0,75

     

     

    0,75

    1,200

    Vốn vay AFD và vốn ngành điện

    VII

    Huyện Gò Công Đông (Có 01 công trình, dự án)

    49,68

     

    49,68

     

    2.500,0

     

    1

    Dự án Tổ hợp nhà máy kết cấu thép ATAD

    Xã Gia Thuận

    49,68

     

    49,68

     

    2.500,0

    Mời gọi đầu tư

    16

    Tổng số

     

    255,87

    44,39

    49,68

    161,80

    9.167,150

     

    106

    TỔNG CỘNG

    458,96

    80,51

    49,68

    328,77

    35.892,027

     

     

     

    Từ khóa:
    21/NQ-HĐNDNghị quyết 21/NQ-HĐNDNghị quyết số 21/NQ-HĐNDNghị quyết 21/NQ-HĐND của Tỉnh Tiền GiangNghị quyết số 21/NQ-HĐND của Tỉnh Tiền GiangNghị quyết 21 NQ HĐND của Tỉnh Tiền Giang
    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.

    Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

      Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

        Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

          Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

              Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                  Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                    Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                      Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                        Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                          Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                            Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                              Văn bản hiện tại

                              Số hiệu21/NQ-HĐND
                              Loại văn bảnNghị quyết
                              Cơ quanTỉnh Tiền Giang
                              Ngày ban hành17/09/2021
                              Người kýVõ Văn Bình
                              Ngày hiệu lực 17/09/2021
                              Tình trạng Còn hiệu lực

                              Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                                Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                  Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                    Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                      Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                        Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                          Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                            Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                              Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                                Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                    Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                    Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                    Tóm tắt văn bản

                                                    Số hiệu21/NQ-HĐND
                                                    Loại văn bảnNghị quyết
                                                    Cơ quanTỉnh Tiền Giang
                                                    Ngày ban hành17/09/2021
                                                    Người kýVõ Văn Bình
                                                    Ngày hiệu lực 17/09/2021
                                                    Tình trạng Còn hiệu lực
                                                    Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                    Tin pháp luật

                                                    • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                    • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                    • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                    • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không
                                                    Tư vấn luật doanh nghiệp

                                                    Media Luật

                                                    • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                    • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                    • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                    • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?
                                                    Vi-Office - Nền tảng ERP + AI cho doanh nghiệp

                                                    Mục lục

                                                      Dữ Liệu Pháp Luật

                                                      Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác.

                                                      • Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
                                                      • (+84) 88 66 55 213
                                                      • [email protected]

                                                      Tra cứu

                                                      • Văn bản pháp luật
                                                      • Bản án & Án lệ
                                                      • Biểu mẫu
                                                      • Tin văn bản
                                                      • Chính sách mới

                                                      Công cụ tiện ích

                                                      • Tính lương
                                                      • Tính thuế TNCN
                                                      • Tra cứu mã số thuế
                                                      • Tra cứu mã ngành nghề
                                                      • Xem tất cả công cụ

                                                      Về chúng tôi

                                                      • Giới thiệu
                                                      • Nền tảng Vi-Office
                                                      • Sơ đồ website

                                                      © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office

                                                      Mã số thuế: 0109181523

                                                      văn bản pháp luật liên quan
                                                      Hướng dẫn

                                                      Xem văn bản Sửa đổi

                                                      Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                      Xem văn bản Sửa đổi