Vay tài sản là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 20 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Vay tài sản
Là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc một vật, khi đến hạn trả, bên kia phải hoàn trả tiền, hoặc vật cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và trả lãi, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định (Điều 467 - Bộ luật dân sự). Theo Điều 469 - Bộ luật dân sự thì bên vay trở thành chủ sở hữu của tài sản vay kể từ thời điểm nhận tài sản đó. Họ có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản vay. Tuy nhiên, hai bên có thỏa thuận về việc tài sản vay phải được sử dụng đúng mục đích vay. Do đó, bên cho vay có quyền kiểm tra việc sử dụng tài sản vay và có quyền đòi lại tài sản nếu đã nhắc nhở mà bên vay vẫn sử dụng tài sản vay trái với mục đích, Vd. một doanh nghiệp vay tiền của ngân hàng để mua máy móc nhằm đổi mới công nghệ, nhưng lại dùng tiền đó để chi vào những việc khác chưa cần thiết. Cho vay có thể có lãi hoặc không có lãi. Nếu cho vay có lãi thì Điều 473 - Bộ luật dân sự quy định: lãi suất do các thỏa thuận nhưng không được vượt quá 50% của lãi suất cao nhất do Ngân hàng nhà nước quy định đối với loại cho vay tương ứng. Trong trường hợp các bên không xác định rõ mức lãi hoặc có tranh chấp về mức lãi thì áp dụng mức lãi tiết kiệm có kỳ hạn do ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ. Việc cho vay có thể có kỳ hạn hoặc không có kỳ hạn. Đối với việc cho vay có kỳ hạn, bên vay phải trả nợ đúng thời hạn nhưng cũng có thể trả trước thời hạn với toàn bộ lãi theo kỳ hạn, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Trong trường hợp vay không có kỳ hạn thì bất cứ lúc nào bên cho vay có quyền đòi nợ và bên vay cũng có quyền trả nợ nhưng phải báo trước cho nhau thời hạn hợp lý. Nếu vay có lãi thì lãi tính đến ngày trả nợ. Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn, bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ, thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo mức lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn của Ngân hàng nhà nước tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thỏa thuận. Nếu vay có lãi thì bên vay phải trả nợ gốc và lãi theo mức lãi nợ quá hạn của ngân hàng nhà nước tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ. Hợp đồng vay có thể giao kết bằng lời nói hoặc bằng văn bản. Nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định hợp đồng vay phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo hình thức đó.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 562
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Vay tài sản” 20
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển