Văn phòng đại diện là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 5,241 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Văn phòng đại diện
Cơ quan đại diện cho các tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội, pháp lý của nước ngoài tại Việt Nam hoặc của các tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội của Việt Nam đặt tại nước ngoài nhằm mục đích xúc tiến xây dựng các dự án, chương trình hợp tác kinh tế và khoa học kỹ thuật được phía Việt Nam quan tâm và đôn đốc, giám sát việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, thương mại, khoa học kỹ thuật đã ký kết giữa Việt Nam với nước ngoài. Văn phòng đại diện nước ngoài không được trực tiếp kinh doanh, làm dịch vụ và thu tiền tại Việt Nam dưới bất cứ hình thức nào. Trưởng văn phòng đại diện và nhân viên làm việc trong văn phòng đại diện không được ký kết hợp đồng kinh tế, thương mại với các doanh nghiệp Việt Nam nếu không có giấy tờ hợp pháp của chủ hàng hoặc giám đốc điều hành của tổ chức kinh tế nước ngoài. Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam được cấp giấy phép hoạt động trong thời hạn là 3 năm kể từ ngày cấp và có thể được gia hạn 3 năm một theo đề nghị của tổ chức kinh tế nước ngoài.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 566
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Văn phòng đại diện” 5,241
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển