Ủy viên của Hội đồng là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 124 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Ủy viên của Hội đồng
đại diện lãnh đạo các Bộ: Tài chính, Công thương, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố: Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ; đại diện lãnh đạo: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam, Hội doanh nhân trẻ Việt Nam và một số chuyên gia thuộc các lĩnh vực kinh tế, khoa học công nghệ và đào tạo.
Căn cứ pháp lý: Quyết định 1918/QĐ-TTg năm 2010 về chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Ủy viên của Hội đồng” 124
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển