Ủy thác tư pháp quốc tế là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Ủy thác tư pháp quốc tế
Hình thức tương trợ tư pháp giữa các quốc gia có chủ quyền, thường là giữa các quốc gia đã có ký kết hiệp định tương trợ tư pháp với nhau. Nội dung ủy thác tư pháp quốc tế thường là tiến hành các hành vi tố tụng như tống đạt giấy tờ, khám xét, lấy lời khai của những người làm chứng, thu giữ và chuyển giao vật chứng, bắt giữ và dẫn độ kẻ phạm tội, vv. Ủy thác tư pháp quốc tế được tiến hành thông qua hình thức văn bản do các cơ quan có thẩm quyền bên ủy thác đưa ra. Nội dung văn bản ủy thác tư pháp quốc tế phải ghi rõ những điều như sau: - Tên, quốc tịch cơ quan ủy thác. - Tên, quốc tịch cơ quan được ủy thác. - Nội dung những công việc ủy thác tư pháp: lấy lời khai, khám xét, thu giữ, bắt giữ, dẫn độ, vv. - Họ, tên, quốc tịch, nghề nghiệp và những vấn đề về nhân thân của người: người tình nghi, bị can, bị đơn dân sự, người làm chứng, vv. mà cơ quan ủy thác yêu cầu tiến hành. Trước đây Việt Nam đã ký hiệp định về tương trợ tư pháp và pháp lý với các nước thuộc phe xã hội chủ nghĩa. Sau khi phe xã hội chủ nghĩa không còn nữa, nhiều nước vẫn công nhận hiệp định đó hoặc đã ký hiệp định mới với những sự bổ sung, sửa đổi phù hợp với tình hình mới.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 560
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Ủy thác tư pháp quốc tế”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển