Ủy thác mua bán hàng hóa là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 5 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Ủy thác mua bán hàng hóa
Là hành vi thương mại mà bên được ủy thác thực hiện việc mua bán hàng hóa với danh nghĩa của chính mình, theo những điều kiện đã thỏa thuận với bên ủy thác. Việc ủy thác phải lập thành văn bản. Người được ủy thác có nghĩa vụ: a. Thực hiện việc mua bán theo đúng hợp đồng ủy thác. b. Thông báo cho bên ủy thác về những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng ủy thác và trong trường hợp có chỉ thị của bên ủy thác, thì phải tuân theo chỉ thị đó. c. Giữ bí mật những thông tin có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng ủy thác. d. Giao nhận hàng hóa theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác. Phí ủy thác do hai bên thỏa thuận theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật nếu có.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 560
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Ủy thác mua bán hàng hóa” 5
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển