Tuyên bố một người đã chết là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 1 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Tuyên bố một người đã chết
"1. Theo Điều 91 - Bộ luật dân sự thì người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong các trường hợp sau đây: a. Sau 3 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của tòa án có hiệu lực mà vẫn không có tin tức là còn sống. b. Mất tích trong chiến tranh, sau 5 năm kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức là còn sống. c. Bị tai nạn hoặc thảm họa thiên tai mà sau 1 năm kể từ ngày tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai đó chấm dứt mà vẫn không có tin tức là còn sống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. d. Biệt tích đã 5 năm mà không có tin tức là còn sống hoặc đã chết. 2. Tòa án xác định ngày chết của người bị tuyên bố là đã chết; nếu không xác định được ngày đó thì ngày mà quyết định của tòa án tuyên bố người đó là đã chết có hiệu lực pháp luật được coi là ngày người đó chết. 3. Tài sản của người bị tuyên bố đã chết được chia theo pháp luật về thừa kế. 4. Khi một người bị tuyên bố đã chết trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống thì theo yêu cầu của người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố người đó đã chết. Tài sản thừa kế đã chia mà vẫn còn thì được trả lại cho người đó. Nếu vợ hoặc chồng của người đó đã kết hôn với người khác thì hôn nhân này vẫn có hiệu lực."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 546
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Tuyên bố một người đã chết” 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển