Tùy viên là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 33 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Tùy viên
"Theo pháp luật quốc tế là một trong những chức vụ ngoại giao thấp nhất, hàm cấp ngoại giao thấp nhất. Không nên nhầm lẫn giữa tùy viên (tùy viên ngoại giao) với tùy viên quân sự, tùy viên thương mại, tùy viên báo chí hoặc các loại tùy viên chuyên biệt khác không thuộc lĩnh vực pháp luật quốc tế. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hàm tùy viên là hàm ngoại giao sau hàm đại sứ, hàm công sứ, hàm đại diện, hàm tham tán, hàm bí thư thứ nhất, hàm bí thư thứ hai, hàm bí thư thứ ba; thuộc cấp ngoại giao sơ cấp của Việt Nam. Người mang hàm tùy viên được cử đi công tác tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được bổ nhiệm giữ chức vụ tùy viên hoặc chức vụ lãnh sự tương đương hàm tùy viên. Trong trường hợp vì nhu cầu công tác có thể bổ nhiệm giữ chức vụ ngoại giao hoặc chức vụ lãnh sự cao hơn. Pháp lệnh năm 1995 về hàm, cấp ngoại giao Việt Nam có quy định cụ thể các tiêu chuẩn của hàm tùy viên, quy tắc phong, thăng, tước hàm tùy viên, các quyền lợi và nghĩa vụ của tùy viên."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 543
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Tùy viên” 33
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển