Trật tự pháp luật là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 7 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Trật tự pháp luật
Một trong những biểu hiện của trạng thái, tình hình hợp thành trạng thái, tình hình trật tự an ninh, an toàn xã hội, thường được hiểu dưới hai dạng: 1. Trạng thái, tình hình tôn trọng kỷ cương xã hội, pháp luật nhà nước trong toàn quốc, toàn vùng, trong từng đơn vị cụ thể. 2. Hệ thống pháp luật được kết cấu chặt chẽ, hài hòa thống nhất với nhau hay ngược lại. Hiến pháp là đạo luật gốc, cơ bản có hiệu lực cao nhất và rộng nhất. Luật không được trái lại với hiến pháp. Các văn bản luật đều thống nhất, hài hòa với nhau, không chồng chéo mâu thuẫn nhau. Văn bản dưới luật của cấp dưới không được mâu thuẫn lại với văn bản dưới luật của cấp trên. Văn bản pháp luật ban hành sau nếu phủ định, trái với văn bản ban hành trước thì phải tuyên bố hủy bỏ văn bản trước. Trật tự pháp luật theo nghĩa này là sự thống nhất hài hòa của toàn bộ nền pháp luật của đất nước.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 534
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Trật tự pháp luật” 7
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển