Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.
1. Trách nhiệm dân sự là trách nhiệm của một người phải khắc phục những thiệt hại mà mình gây ra cho người khác, do một sự kiện mà người đó có trách nhiệm. 2. Trách nhiệm dân sự gồm có: a. Trách nhiệm dân sự trong hợp đồng, tức là trách nhiệm do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo hợp đồng. b. Trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng, tức là trách nhiệm do các hành vi tội phạm hoặc hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho người khác. 3. Các yếu tố cấu thành trách nhiệm dân sự là: a. Thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng không đầy đủ hoặc không đúng, hoặc có hành vi tội phạm hoặc vi phạm pháp luật. b. Gây ra thiệt hại về vật chất hoặc tinh thần cho người khác. c. Có lỗi cố ý hoặc vô ý. d. Có quan hệ nhân quả giữa lỗi đó và thiệt hại. 4. Trong trường hợp người có nghĩa vụ không thể thực hiện được nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật pháp có quy định. 5. Người có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu nghĩa vụ không thực hiện được là do người có quyền hoàn toàn có lỗi. Vd. người bán đã báo cho người mua biết ngày và địa điểm giao hàng theo hợp đồng mà người mua không đến nhận, nên người bán không chịu trách nhiệm về hàng giảm phẩm chất. 6. Trách nhiệm dân sự có thể là: a. Phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ dân sự. b. Chấm dứt hành vi vi phạm. c. Xin lỗi, cải chính công khai đối với việc vi phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của người bị hại. d. Bồi thường thiệt hại. 7. Trách nhiệm dân sự được quy định riêng đối với từng loại hợp đồng dân sự.