Tổng công ty nhà nước là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 1,098 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Tổng công ty nhà nước
"Một loại doanh nghiệp nhà nước ""được thành lập và hoạt động trên cơ sở liên kết của nhiều đơn vị thành viên có mối quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị hoạt động trong một hoặc một số chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật chính, nhằm tăng cường khả năng kinh doanh của các đơn vị thành viên và thực hiện các nhiệm vụ của chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ"" (Điều 43 - Luật doanh nghiệp nhà nước). Tổng công ty nhà nước có tư cách pháp nhân; các loại đơn vị thành viên của tổng công ty nhà nước có thể là đơn vị hạch toán độc lập, đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp. Tổng công ty nhà nước có thể có hoặc không có công ty tài chính là doanh nghiệp thành viên. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổng công ty nhà nước bao gồm: Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, tổng giám đốc hoặc giám đốc và bộ máy giúp việc. Tùy thuộc vào quy mô và tính chất của nó, tổng công ty nhà nước có thể do thủ tướng chính phủ uỷ quyền cho bộ trưởng bộ quản lý ngành, chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 526
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Tổng công ty nhà nước” 1,098
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển