Tổ tuần tra nhân dân là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 2 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Tổ tuần tra nhân dân
một tổ chức quần chúng ở từng khu dân cư của ấp, khu vực. Mỗi ấp, khu vực tuy theo địa bàn (có thể thành lập nhiều hơn hoặc ít hơn 05 tổ tuần tra), Tổ tuần tra nhân dân do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ký quyết định thành lập.
Căn cứ pháp lý: Quyết định 65/2009/QĐ-UBND Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng Bảo vệ an ninh trật tự, Đội Dân phòng, Tổ Dân phòng, Tổ tuần tra nhân dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Tổ tuần tra nhân dân” 2
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển