Tổ hợp tác là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 2,663 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Tổ hợp tác
"1. Tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn có từ 3 người trở lên, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. Tổ hợp tác là chủ thể của quan hệ dân sự trong những hoạt động đó (Điều 120 - Bộ luật dân sự). 2. Tài sản chung của tổ hợp tác là tài sản do các tổ viên đóng góp, tài sản được tặng cho chung và tài sản do tổ tạo lập ra. 3. Tổ trưởng tổ hợp tác do các tổ viên cử ra. Tổ trưởng là người đại diện cho tổ hợp tác. 4. Các giao dịch do tổ trưởng tổ hợp tác tiến hành phải theo quyết định của đa số tổ viên. Nếu là việc định đoạt tài sản chung là tư liệu sản xuất thì việc đó phải được toàn thể tổ viên đồng ý. 5. Tổ hợp tác chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện những nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập nhân danh tổ hợp tác. 6. Tổ hợp tác chịu trách nhiệm bằng tài sản chung của tổ; nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ thì các tổ viên chịu trách nhiệm liên đới theo phần tương ứng với phần đóng góp bằng tài sản riêng của mình."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 520
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Tổ hợp tác” 2,663
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển