Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 890 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Một loại thuế gián thu đánh vào các loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới. Đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam dưới mọi hình thức: mậu dịch chính ngạch, mậu dịch tiểu ngạch và phi mậu dịch (kể cả hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ khu chế xuất) trừ hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua biên giới Việt Nam, hàng chuyển khẩu theo quy định của chính phủ, hàng viện trợ nhân đạo. Đối tượng tính thuế là giá trị hàng hóa xuất, nhập khẩu. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định trong Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Quốc hội thông qua ngày 26/12/1991 và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 482
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu” 890
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển