Thuế thu nhập là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 3,791 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Thuế thu nhập
Là một loại thuế trực thu, được đánh vào một số cá nhân có thu nhập cao. Đối tượng nộp thuế là công nhân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài và các cá nhân khác định cư tại Việt Nam, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thu nhập cao. Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất. Các khoản chịu thuế thu nhập bao gồm thu nhập thường xuyên và không thường xuyên. Thu nhập thường xuyên là khoản thu nhập được lặp đi lặp lại thường xuyên đều đặn và có tính ổn định nhất định. Căn cứ tính thuế đối với khoản thu nhập thường xuyên là tổng thu nhập thường xuyên thu được trong năm chia cho 12 tháng, riêng với người nước ngoài chia cho số tháng có thu nhập trong năm. Theo pháp luật hiện hành, mức thu nhập khởi điểm xem xét thuế thu nhập là 2 triệu đồng Việt Nam và từ trên 2 triệu đồng chịu thuế suất khởi điểm là 10%. Thu nhập không thường xuyên là khoản thu nhập không ổn định, phát sinh đột xuất, nhất thời. Căn cứ tính thuế đối với khoản thu nhập không thường xuyên là số thu nhập của mỗi phát sinh của từng cá nhân. Hiện nay, công dân Việt Nam và người nước ngoài có thu nhập trên 2 triệu đồng Việt Nam một lần chịu thuế suất khởi điểm 5%.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 480
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Thuế thu nhập” 3,791
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển