Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.
"1. Thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó một bên giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn và bên thuê phải trả một số tiền do hai bên thỏa thuận (Điều 476 - 479 - Bộ luật dân sự). 2. Giá thuê do hai bên thỏa thuận nhưng trong trường hợp pháp luật có quy định về khung giá thuê thì các bên chỉ được thỏa thuận về giá thuê trong khung giá đó. 3. Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận nhưng nếu không có sự thỏa thuận, thì được xác định theo mục đích thuê. Vd. Thuê một máy cày thì xác định chỉ thuê trong một số ngày cần thiết cho việc cày trên diện tích đất của người thuê. 4. Người cho thuê phải bảo đảm quyền sử dụng ổn định tài sản cho bên thuê. Do đó, nếu có tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản thuê mà bên thuê không được sử dụng ổn định, thì bên thuê có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. 5. Bên cho thuê phải đảm bảo tài sản cho thuê trong tình trạng như đã thỏa thuận. Nếu trong quá trình thuê mà tài sản thuê bị giảm giá trị sử dụng mà không phải do lỗi của bên thuê, thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê phải sửa chữa, giảm giá thuê. Nếu tài sản thuê không sửa chữa được và mục đích thuê không đạt được, thì bên thuê có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Trong trường hợp bên cho thuê đã được thông báo mà không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời, thì bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê nhưng phải báo cho bên cho thuê và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí sửa chữa. 6. Bên thuê phải bảo quản tài sản thuê như tài sản của chính mình, phải bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ; nếu làm mất mát, hư hỏng thì phải bồi thường. 7. Bên thuê có thể cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý. 8. Hợp đồng thuê tài sản phải lập thành văn bản, có chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền nếu có thỏa thuận, hoặc pháp luật có quy định."