Thuế lợi tức là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 171 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Thuế lợi tức
Một loại thuế trực thu đánh vào lợi tức do các cơ sở sản xuất kinh doanh tạo ra. Đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá nhân hạch toán kinh tế độc lập thuộc thành phần kinh tế có lợi tức từ các hoạt động sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam, trừ các doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài và hoạt động sản xuất nông nghiệp thuộc diện nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp. Đối tượng tính thuế là lợi tức chịu thuế cả năm của mọi hoạt động kinh doanh chính và phụ, thường xuyên hay không thường xuyên. Thuế lợi tức được quy định trong Luật thuế lợi tức do Quốc hội thông qua ngày 30/6/1990 và được sửa đổi, bổ sung theo luật sửa đổi một số điều của Luật thuế lợi tức do Quốc hội thông qua ngày 6/7/1993.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 479
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Thuế lợi tức” 171
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển