Thuê khoán tài sản là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 2 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Thuê khoán tài sản
"1. Thuê khoán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên theo đó một bên giao tài sản cho bên kia thuê để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản đó và có nghĩa vụ trả tiền thuê (Điều 506 - Bộ luật dân sự). 2. Tài sản cho thuê khoán có thể là: đất đai, rừng, mặt nước chưa khai thác, súc vật, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tư liệu sản xuất khác cùng trang thiết bị cần thiết để khai thác công dụng. 3. Thời hạn thuê khoán do các bên thỏa thuận theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh phù hợp với tính chất của tài sản thuê khoán. 4. Giá thuê khoán do các bên thỏa thuận; nếu thuê khoán thông qua đấu thầu thì giá thuê khoán là giá được xác định khi đấu thầu. 5. Hợp đồng thuê khoán phải làm thành văn bản, có chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền và phải đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nếu pháp luật quy định. 6. Khi chấm dứt hợp đồng thuê khoán, bên thuê khoán phải trả lại tài sản đã thuê khoán ở tình trạng phù hợp với mức độ khấu hao đã thỏa thuận; nếu làm mất hoặc giảm sút giá trị tài sản thuê khoán thì phải bồi thường."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 475
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Thuê khoán tài sản” 2
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển